KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 54/QĐ-CĐNSĐ ngày 20 tháng 4 năm 2026
của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng nghề Sông Đà)
Tên ngành, nghề: Lái xe ô tô hạng B
Trình độ đào tạo: Đào tạo thường xuyên
Hình thức đào tạo: Chính quy
Đối tượng tuyển sinh: Là công dân Việt Nam; đủ 18 tuổi (tính đến ngày khai giảng), đủ sức khoẻ do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.
Thời gian đào tạo: 90 ngày.
1. Mục tiêu đào tạo:
1.1. Mục tiêu chung
Đào tạo người lái xe biết được các quy định của Bộ luật Hình sự đối với nhóm tội phạm xâm phạm trật tự an toàn giao thông, xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ, các quy định của pháp luật về trật tự an toàn giao thông đường bộ, có đạo đức nghề nghiệp, có ý thức kỷ luật, có trách nhiệm với bản thân và xã hội; có kỹ năng điều khiển xe ô tô hạng B tham gia giao thông an toàn.
1.2. Mục tiêu cụ thể
- Kiến thức:
+ Hiểu được các quy định của Bộ luật Hình sự liên quan đến nhóm tội phạm về giao thông; những quy định cơ bản của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông đường bộ;
+ Nhận biết được các hành vi vi phạm phổ biến trong giao thông đường bộ;
+ Hiểu được những kiến thức cơ bản về Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ, hệ thống biển báo hiệu đường bộ và các phương pháp xử lý các tình huống khi tham gia giao thông đường bộ.
+ Hiểu được kiến thức cơ bản về công dụng, cấu tạo, nguyên lý làm việc của các cụm, các hệ thống, tổng thành xe ô tô. Biết được một số đặc điểm kết cấu của ô tô hiện đại và sửa chữa được những hư hỏng thông thường xe ô tô.
+ Hiểu được khái niệm chung và vai trò của đạo đức trong đời sống xã hội, văn hóa giao thông, các tác hại của việc sử dụng rượu, bia khi tham gia giao thông, trình tự các bước về sơ cứu ban đầu khi gặp tại nạn, các văn bản quy phạm Pháp luật về phòng cháy, chữa cháy, tính chất cháy nổ, các chất thường được sử dụng để chữa cháy thường gặp, các phương tiện phòng cháy, chữa cháy đơn giản.
+ Nhận biết được vị trí, tính năng, tác dụng các bộ phận trong buồng lái và bên ngoài xe ô tô, các loại đường khác nhau, điểm mù, khoảng cách an toàn và các tình huống nguy hiểm, các phương pháp điều khiển các bộ phận chính trong buồng lái xe đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật, phương pháp điều khiển xe trên các loại đường và điều kiện thời tiết khác nhau và cách sử dụng một số bộ phận phụ trên xe ô tô có tính cơ động cao, những công việc chính của hoạt động lái xe, nhận biết những nguyên nhân gây ra sự mệt mỏi khi lái xe và cách xử lý mệt mỏi khi lái xe, các phương pháp lái xe tiến lùi qua hình chữ chi, hình số 3, số 8, trong hình liên hoàn, trên đường giao thông công cộng, các tình huống tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn giao thông có thể xảy ra tai nạn khi tham gia giao thông để có các biện pháp xử lý phù hợp, từ đó giảm nguy cơ xảy ra tai nạn giao thông.
+ Biết các phương pháp quan sát, phán đoán và xử lý các tình huống khi lái xe trên đường bằng, các tính năng lựa chọn bài tập lái xe trên các loại đường trên ca bin học lái xe, các khái niệm về các loại đường khác nhau, các quy định về tập lái xe trên cabin học lái xe, phương pháp căn đường và lái xe ô tô trên các loại đường khác nhau, điều kiện thời tiết khác nhau, phương pháp điều khiển các loại đèn và phân biệt cường độ ánh sáng, màu sắc, tình trạng mặt đường trong các điều kiện thời tiết khác nhau, các phương pháp, các thao động tác, các kỹ thuật điều khiển xe ô tô có số tự động, các phương pháp, thao tác, kỹ thuật điều khiển xe ô tô qua 10 bài tập tổng hợp.
- Kỹ năng:
+ Vận dụng được những kiến thức về Bộ Luật hình sự liên quan đến nhóm tội phạm quy định về giao thông đường bộ và pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ vào thực tiễn khi tham gia giao thông đường bộ;
+ Vận dụng được những kiến thức về Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ, hệ thống biển báo hiệu đường bộ và xử lý được các tình huống giao thông khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông đảm bảo đúng luật và an toàn.
+ Nhận dạng được các cụm, các hệ thống, tổng thành xe ô tô, các dấu hiệu hư hỏng thông thường và bảo dưỡng, sửa chữa được những hư hỏng thông thường xe ô tô.
+ Vận dụng được các kiến thức, hiểu biết để tham gia giao thông một cách có văn hóa; thực hiện được các kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ; vận dụng linh hoạt kiến thức và khả năng ứng phó khi gặp các trường hợp cháy nổ trong quá trình điều khiển vận hành phương tiện; thực hiện được các bước về sơ cứu, cấp cứu khi sảy ra tại nạn.
+ Kiểm tra và chẩn đoán được tình trạng kỹ thuật của ô tô trước khi vận hành, các kỹ năng, cách điều khiển các loại xe ô tô trên các loại đường và điều kiện thời tiết khác nhau cũng như các bài tập trong sa hình, các kỹ năng cơ bản khi lái xe chở hành hoá và cách sử dụng một số bộ phận phụ trên xe ô tô, quan sát, phán đoán, xử lý các tình huống tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn khi tham gia giao thông để xử lý, phòng tránh.
+ Hình thành kỹ năng thao tác lên, xuống xe, điều chỉnh ghế lái, gương chiếu hậu, cách cầm và điều khiển vô lăng lái, ly hợp, ga, phanh và cần số, các bước chuẩn bị xe ô tô trước khi nổ máy, trước khi đưa xe ra khỏi nơi đỗ, luyện tập các thao động tác cơ bản khi lái xe ô tô đảm bảo xe không rung giật, động cơ không chết máy, số không kêu kẹt, các thao tác, động tác lái xe trên các loại đường và điều kiện thời tiết khác nhau trên cabin học lái xe, điều khiển xe ô tô trên các loại đường khác nhau, điều kiện thời tiết khác nhau, chở có tải đi trên các loại đường khác nhau, thời tiết khác nhau đảm bảo an toàn trên tuyến tập, 11 bài tập tổng hợp trong hình, quan sát, phán đoán và xử lý các tình huống khi lái xe tham gia giao thông.
- Mức độ tự chủ và trách nhiệm:
+ Rèn luyện tính tích cực, chính xác, cẩn thận, chủ động trong học tập;
+ Nghiêm túc, trách nhiệm với công việc được giao, chấp hành các quy định an toàn giao thông và vệ sinh công nghiệp.
1.3. Vị trí việc làm sau khi thi đạt sát hạch và được cấp Giấy phép lái xe.
Người học khi hoàn thành khóa học và kiểm tra đạt yêu cầu theo quy định thì được cấp giấy xác nhận hoàn thành khóa học, được tham dự kỳ sát hạch để cấp giấy phép lái xe ô tô hạng B theo qui định. Người học đạt kết quả sát hạch được cấp Giấy phép lái xe và phải hoàn thành khóa học cấp Giấy chứng nhận tập huấn nghiệp vụ vận tải thì có thể hành nghề lái xe trong các cơ quan, doanh nghiệp vận tải hàng hoá, hành khách; vận tải tư nhân theo qui định của pháp luật; được điều khiển ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500kg; các loại xe hạng B có kéo rơ móoc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750kg.
2. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học
- Số lượng môn học: 05 môn học.
- Khối lượng lý thuyết, thực hành, thực tập, luyện tập toàn khoá học: 235 giờ.
- Tổng thời gian khóa đào tạo: Không quá 90 ngày.
3. Khối lượng chương trình và phân bổ thời gian đào tạo tối thiểu.
|
Mã MH |
Tên môn học |
Đơn vị tính |
Thời gian khóa đào tạo |
|||
|
Tổng số |
Lý thuyết |
Thực hành/thực tập/luyện tập |
Kiểm tra |
|||
|
MH 01 |
Pháp luật về giao thông đường bộ |
giờ |
90 |
67 |
21 |
2 |
|
MH 02 |
Cấu tạo và sửa chữa thông thường |
giờ |
18 |
9 |
8 |
1 |
|
MH 03 |
Đạo đức, văn hoá giao thông, kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (04 giờ) |
giờ |
20 |
16 |
3 |
1 |
|
MH 04
|
Kỹ thuật lái xe |
giờ |
20 |
15 |
4 |
1 |
|
Học phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông |
giờ |
4 |
1 |
3 |
||
|
MH 05 |
Thực hành lái xe (Tổng giờ thực hành lái xe/1 xe tập lái) |
giờ |
83 |
0 |
80 |
3 |
|
|
Tổng số |
giờ |
235 |
108 |
119 |
8 |
4. Chương trình chi tiết các môn học
Nhà trường xây dựng chương trình đào tạo chi tiết các môn học căn cứ theo quy định tại Thông tư số 14/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; bổ sung các nội dung và yêu cầu người học phải thực hiện trong quá trình đào tạo theo Văn bản số 3617/SXD-QLVT&ATGT ngày 14/4/2026 của Sở Xây dựng.
5. Hướng dẫn sử dụng chương trình chi tiết
5.1. Đối với nội dung học lý thuyết
Đối với nội dung học lý thuyết phải học đủ chương trình đào tạo, hình thức học tập trung tại Nhà trường.
5.2. Đối với môn học thực hành
- Học viên học tập trung tại Trường với các bài có số thứ tự 1, 2, 3, 4, 5, 14.
- Học viên học trên đường giao thông với các bài có số thứ tự 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12.
- Học viên tập lái trên đường với xe ô tô số tự động thực hiện sau khi học viên học xong các bài tập có số thứ tự 1, 2, 3, 4, 5;
- Số học viên được quy định trên một xe tập lái: Không quá 05 học viên.
6. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra hoàn thành khóa đào tạo và số lần kiểm tra hoàn thành khóa đào tạo
6.1. Kiểm tra lý thuyết, mô phỏng các tình huống giao thông và thực hành tại cơ sở đào tạo lái xe để được xét hoàn thành khóa đào tạo, gồm:
a) Kiểm tra lý thuyết bằng hình thức trắc nghiệm trên máy tính theo bộ câu hỏi sát hạch lý thuyết do Bộ Công an ban hành;
b) Kiểm tra mô phỏng các tình huống giao thông theo phần mềm sát hạch do Bộ Công an ban hành;
c) Kiểm tra khi kết thúc môn học thực hành lái xe với các bài thi liên hoàn, bài tiến lùi hình chữ chi và lái xe trên đường;
d) Người học lái xe được kiểm tra kết thúc môn học khi tham dự tối thiểu 70% thời gian học các môn lý thuyết; học đủ thời gian và tối thiểu 50% số km học thực hành lái xe trên sân tập lái; học đủ số km và tối thiểu 50% thời gian học thực hành lái xe trên đường; học đủ số giờ thực hành trên ca bin học lái xe ô tô và tất cả các môn học đều phải có điểm trung bình kiểm tra của môn đó đạt từ 5,0 điểm trở lên;
Trường hợp người học bị ốm trong quá trình học hoặc trong kỳ kiểm tra kết thúc môn học, phải viết đơn xin phép gửi Nhà trường trong thời hạn không quá một tuần kể từ ngày ốm, kèm theo giấy chứng nhận của cơ quan y tế trường hoặc cơ quan y tế cấp xã trở lên nhưng phải đảm bảo tham dự lớp học đủ thời gian theo quy định tại điểm này.
e) Xét hoàn thành khóa đào tạo:
- Điểm của mỗi nội dung kiểm tra hoàn thành khóa đào tạo đạt từ 5,0 trở lên theo thang điểm 10
- Không trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập có thời hạn hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
- Hoàn thành các điều kiện khác theo quy định của Nhà trường.
*) Quá thời hạn 01 (một) năm kể từ ngày cơ sở đào tạo lái xe tổ chức xét hoàn thành khóa đào tạo lần đầu mà học viên không đủ điều kiện để được xét hoàn thành khóa đào tạo thì học viên phải được đào tạo lại theo khóa đào tạo mới.
6.2. Số lần dự kiểm tra hoàn thành khoá đào tạo:
a) Người học có điểm kiểm tra hoàn thành khoá đào tạo dưới 5,0 thì được kiểm tra lại nội dung kiểm tra đó không quá 03 lần trong thời gian tối đa hoàn thành chương trình;
b) Thời gian kiểm tra lại do Hiệu trưởng quy định;
c) Người học không tham dự kiểm tra hoàn thành khoá đào tạo vì lý do chính đáng và bất khả kháng thì chưa tính số lần kiểm tra đó và được bố trí dự kiểm tra ở kỳ kiểm tra khác. Nếu bỏ kiểm tra không có lý do chính đáng thì vẫn tính số lần dự kiểm tra đó và phải tham dự kỳ kiểm tra lại trong số lần được phép kiểm tra lại.