CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO - Công nghệ ôtô (hệ trung cấp)
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
(Ban hành kèm theo Quyết định số 188 /QĐ-CĐN, ngày 28 tháng 7 năm 2023
của Hiệu trưởng Trường cao đẳng nghề Sông Đà)
Tên nghành, nghề: Công nghệ ô tô
Mã ngành, nghề: 5510216
Trình độ đào tạo: Trung cấp
Hình thức đào tạo: Chính quy
Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp từ Trung học cơ sở trở lên hoặc tương đương
Thời gian đào tạo: 2,0 năm
1. Mục tiêu đào tạo:
1.1. Mục tiêu chung
Công nghệ ô tô trình độ trung cấp là ngành, nghề học tích hợp kiến thức của nhiều lĩnh vực khoa học kỹ thuật khác nhau như: cơ học, cơ khí, điện - điện tử, tự động hóa, tin học, an toàn…, đáp ứng yêu cầu bậc 4 trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam.
Ngành, nghề Công nghệ ô tô chủ yếu tập trung giải quyết bốn vấn đề cơ bản: Thiết kế, chế tạo, khai thác sử dụng, bảo dưỡng và sửa chữa. Người học sau khi tốt nghiệp có thể đảm nhận nhiệm vụ như bảo dưỡng, sửa chữa; chế tạo, sản xuất; quản lý, kinh doanh; đào tạo trong lĩnh vực ô tô và xe - máy chuyên dùng.
1.2. Mục tiêu cụ thể
- Kiến thức:
+ Kiến thức bổ trợ về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên liên quan trực tiếp
đến nghề đào tạo; kiến thức cơ bản về pháp luật giáo dục nghề nghiệp, việc làm
sau khi tốt nghiệp đối với người học trình độ sơ cấp; kiến thức cơ bản về nội quy,văn hóa ứng xử, an toàn lao động tại nơi làm việc.
+ Trình bày được cấu tạo và nguyên lý hoạt động các hệ thống, cơ cấu cơ bản trong ô tô;
+Tra cứu được các tài liệu kỹ thuật chuyên ngành ô tô;
+ Giải thích được nội dung các công việc trong quy trình tháo, lắp, kiểm tra, hiệu chỉnh, bảo dưỡng và sửa chữa một số bộ phận, hệ thống cơ bản trên ô tô;
+ Trình bày được yêu cầu cơ bản và các bước công việc trong quy trình kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa một số bộ phận, hệ thống cơ bản trên ô tô;
+ Trình bày được nguyên lý, phương pháp vận hành và phạm vi sử dụng các trang thiết bị cơ bản trong ngành, nghề Công nghệ ô tô;
+ Trình bày được các nội dung, ý nghĩa của kỹ thuật an toàn và vệ sinh công nghiệp;
+ Phân tích được các kỹ năng, thao tác cơ bản trong lái xe ô tô;
+ Trình bày được những kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật, quốc phòng an ninh, giáo dục thể chất theo quy định.
- Kỹ năng:
+ Kỹ năng học tập; kỹ năng giao tiếp; kỹ năng quản lý bản thân; kỹ năng
quản lý thời gian; kỹ năng làm việc nhóm; kỹ năng an toàn, vệ sinh lao động.
+ Đọc được bản vẽ kỹ thuật đơn giản; tra cứu được các tài liệu kỹ thuật chuyên ngành ô tô;
+ Lựa chọn đúng và sử dụng thành thạo các loại dụng cụ, thiết bị tháo, lắp, đo và kiểm tra cơ bản trong ngành, nghề Công nghệ ô tô; bảo quản thiết bị và dụng cụ liên quan đến ngành, nghề công nghệ ô tô;
+ Kiểm tra những sai hỏng của các cụm chi tiết, hệ thống cơ bản trên ô tô;
+ Lập được các quy trình tháo, lắp đơn giản của các bộ phận, hệ thống cơ bản trên ô tô;
+ Lập được quy trình bảo dưỡng, sửa chữa đơn giản phù hợp với từng chi tiết, bộ phận, hệ thống và loại ô tô;
+Thực hiện các công việc bảo dưỡng, sửa chữa đúng quy trình, quy phạm và đảm bảo kỹ thuật;
+Tổ chức và quản lý quá trình bảo dưỡng, sửa chữa tương ứng với trình độ được đào tạo;
+Vận hành được ô tô đúng luật, đúng yêu cầu kỹ thuật và đảm bảo an toàn;
+ Đào tạo, bồi dưỡng được về kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp cho người học ở trình độ thấp hơn.
+ Kỹ năng sử dụng các thuật ngữ chuyên môn của ngành, nghề đào tạo trong giao tiếp hiệu quả tại nơi làm việc; phản biện và sử dụng các giải pháp thay thế; đánh giá chất lượng các công việc đơn giản và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm;
+ Sử dụng được công nghệ thông tin cơ bản theo quy định; khai thác, xử lý, ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc chuyên môn của ngành, nghề;
+ Sử dụng được ngoại ngữ cơ bản, đạt bậc 1/6 trong Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam; ứng dụng được ngoại ngữ vào công việc chuyên môn của ngành, nghề.
- Mức độ tự chủ và trách nhiệm:
+ Làm việc độc lập trong điều kiện làm việc thay đổi, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm một phần đối với nhóm;
+ Hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện công việc đã định sẵn;
+ Đánh giá hoạt động của nhóm và kết quả thực hiện;
+ Yêu nghề, có ý thức cộng đồng, tinh thần trách nhiệm tốt, thái độ ứng xử, giải quyết vấn đề nghiệp vụ Hợp lý, cẩn thận, tỉ mỉ trong công việc;
+ Tinh thần hợp tác nhóm tốt, chủ động thực hiện công việc được giao và có tác phong công nghiệp;
+ Chấp hành nghiêm quy định về bảo hộ lao động, an toàn lao động và phòng cháy chữa cháy;
+ Có ý thức học tập, rèn luyện để nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp.
1.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp
Sau khi tốt nghiệp người học có năng lực đáp ứng các yêu cầu tại các vị trí việc làm của ngành, nghề bao gồm:
- Chăm sóc, làm đẹp xe ô tô;
- Quản lý vật tư, phụ tùng ô tô;
- Sản xuất phụ tùng và lắp ráp trong lĩnh vực ô tô;
- Kinh doanh trong lĩnh vực ô tô và phụ tùng ô tô;
- Sửa chữa động cơ (máy) ô tô;
- Sửa chữa gầm ô tô;
- Sửa chữa điện và điều hòa không khí ô tô;
- Tư vấn dịch vụ trong lĩnh vực ô tô.
2. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học:
- Số lượng môn học, mô đun: 30
- Khối lượng kiến thức, kỹ năng toàn khóa học: 1.900 giờ (87 tín chỉ)
- Khối lượng các môn học chung: 255 giờ
- Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn: 1.645 giờ
- Khối lượng lý thuyết: 785 giờ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1.115 giờ
3. Nội dung chương trình
|
Mã MH, MĐ |
Tên môn học, mô đun |
Số tín chỉ |
Thời gian học tập (giờ) |
||||
|
Tổng số |
Trong đó |
|
|||||
|
Lý thuyết |
Thực hành/thực tập/thí nghiệm/bài tập/thảo luận |
Thi/ Kiểm tra |
|
||||
|
I |
Các môn học chung |
12 |
255 |
94 |
148 |
13 |
|
|
MH 01 |
Giáo dục chính trị |
2 |
30 |
15 |
13 |
2 |
|
|
MH 02 |
Pháp luật |
1 |
15 |
9 |
5 |
1 |
|
|
MH 03 |
Giáo dục thể chất |
1 |
30 |
4 |
24 |
2 |
|
|
MH 04 |
Giáo dục quốc phòng - An ninh |
2 |
45 |
21 |
21 |
3 |
|
|
MH 05 |
Tin học |
2 |
45 |
15 |
29 |
1 |
|
|
MH 06 |
Tiếng Anh |
4 |
90 |
30 |
56 |
4 |
|
|
II |
Các môn học, mô đun chuyên môn |
76 |
1645 |
691 |
886 |
68 |
|
|
II.1 |
Môn học, mô đun cơ sở |
25 |
405 |
311 |
69 |
25 |
|
|
MH 07 |
An toàn lao động |
2 |
30 |
28 |
0 |
2 |
|
|
MH 08 |
Cơ ứng dụng |
3 |
45 |
42 |
0 |
3 |
|
|
MH 09 |
Vẽ kỹ thuật |
3 |
45 |
42 |
0 |
3 |
|
|
MH 10 |
Điện kỹ thuật |
3 |
45 |
42 |
0 |
3 |
|
|
MH 11 |
Vật liệu học |
2 |
30 |
28 |
0 |
2 |
|
|
MH 12 |
Dung sai lắp ghép và đo lường kỹ thuật |
2 |
30 |
28 |
0 |
2 |
|
|
MĐ 13 |
Nguội cơ bản |
2 |
45 |
15 |
28 |
2 |
|
|
MĐ 14 |
Hàn cơ bản |
2 |
45 |
15 |
28 |
2 |
|
|
MH 15 |
Tổ chức quản lý sản xuất |
2 |
30 |
15 |
13 |
2 |
|
|
MĐ 16 |
Công nghệ khí nén - thuỷ lực ứng dụng |
2 |
30 |
28 |
0 |
2 |
|
|
MH 17 |
Kỹ năng giao tiếp |
2 |
30 |
28 |
0 |
2 |
|
|
II.2 |
Môn học, mô đun chuyên môn |
51 |
1240 |
380 |
817 |
43 |
|
|
MH 18 |
Tiếng anh chuyên ngành |
3 |
45 |
42 |
0 |
3 |
|
|
MĐ 19 |
Kỹ thuật chung về ô tô và công nghệ sửa chữa |
3 |
65 |
30 |
32 |
3 |
|
|
MĐ 20 |
Bảo dưỡng và sửa chữa cơ cấu trục khuỷu - thanh truyền và bộ phận cố định |
4 |
90 |
30 |
56 |
4 |
|
|
MĐ 21 |
Bảo dưỡng và sửa chữa cơ cấu phân phối khí |
3 |
60 |
24 |
33 |
3 |
|
|
MĐ 22 |
Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống bôi trơn và hệ thống làm mát |
3 |
60 |
24 |
33 |
3 |
|
|
MĐ 23 |
Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống nhiên liệu động cơ xăng |
4 |
90 |
30 |
56 |
4 |
|
|
MĐ 24 |
Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống nhiên liệu động cơ diesel |
4 |
90 |
30 |
56 |
4 |
|
|
MĐ 25 |
Bảo dưỡng và sửa chữa trang bị điện ô tô |
5 |
105 |
45 |
55 |
5 |
|
|
MĐ 26 |
Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống truyền lực |
5 |
105 |
45 |
55 |
5 |
|
|
MĐ 27 |
Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống lái, hệ thống di chuyển |
4 |
90 |
30 |
56 |
4 |
|
|
MĐ 28 |
Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phanh |
3 |
75 |
30 |
42 |
3 |
|
|
MĐ 29 |
Kỹ thuật lái ô tô |
2 |
45 |
15 |
28 |
2 |
|
|
MĐ 30 |
Thực tập sản xuất |
7 |
320 |
5 |
315 |
0 |
|
|
Tổng cộng |
87 |
1900 |
785 |
1034 |
81 |
|
|
4. Hướng dẫn sử dụng chương trình
4.1. Các môn học chung
- Môn Giáo dục chính trị theo Chương trình môn học Giáo dục chính trị thuộc khối các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp (ban hành kèm theo Thông tư số 24/2018/TT-BLĐTBXH, ngày 06/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội);
- Môn Pháp luật theo Chương trình môn học Pháp luật thuộc khối các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp (ban hành kèm theo Thông tư số 13/2018/TT-BLĐTBXH, ngày 26/9/2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội);
- Môn Giáo dục thể chất theo Chương trình môn học Giáo dục thể chất thuộc khối các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp (ban hành kèm theo Thông tư số 12/2018/TT-BLĐTBXH, ngày 26/9/2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội);
- Môn Giáo dục quốc phòng và an ninh theo Chương trình môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh thuộc khối các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp (ban hành kèm theo Thông tư số 10/2018/TT-BLĐTBXH, ngày 26/9/2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội);
- Môn Tin học theo Chương trình môn học Tin học thuộc khối các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp (ban hành kèm theo Thông tư số 11/2018/TT-BLĐTBXH, ngày 26/9/2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội);
- Môn Tiếng Anh theo Chương trình môn học Tiếng Anh thuộc khối các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp (ban hành kèm theo Thông tư số 03/2019/TT-BLĐTBXH, ngày 17/01/2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội);
4.2. Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa:
- Học tập nội quy quy chế và giới thiệu nghề nghiệp cho học sinh khi mới nhập trường;
- Để học sinh có nhận thức đầy đủ về nghề nghiệp đang theo học, Nhà trường có thể bố trí cho học sinhtham quan, học tập tại một số nhà máy, cơ sở sản xuất lắp ráp ôtô, trung tâm cơ giới, ...
- Ðể giáo dục truyền thống, mở rộng nhận thức và văn hóa xã hội có thể bố trí cho học sinhtham quan một số di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng, tham gia các hoạt động xã hội tại địa phương;
- Thời gian và nội dung hoạt động giáo dục ngoại khóa được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính.
4.3. Hướng dẫn tổ chức thi kết thúc môn học, mô đun
- Điều kiện dự thi kết thúc môn học, mô đun: Người học được dự thi kết thúc môn học, mô-đun phải đảm bảo các điều kiện sau:
+ Tham dự ít nhất 80% thời gian học tập bao gồm: thời gian học lý thuyết, học tích hợp, thực hành, thực tập và đáp ứng được các yêu cầu khác quy định trong chương trình môn học, mô đun;
+ Điểm trung bình chung các bài kiểm tra thường xuyên, định kỳ đạt từ 5,0 trở lên theo thang điểm 10.
- Số lần dự thi kết thúc môn học, mô đun:
+ Người học đủ các điều kiện trên thì được dự thi kết thúc môn học, mô đun. Nếu người học chưa dự thi kết thúc môn học, mô đun lần thứ nhất vì lý do chính đáng thì được bố trí tham dự ở lần thi tiếp theo. Người học có điểm thi lần thứ nhất chưa đạt yêu cầu (5,0) được thi lại ở kỳ thi khác tối đa không quá 03 lần;
+ Người học có điểm đạt yêu cầu ở lần thứ nhất nhưng muốn có điểm cao hơn thì được đăng ký thi thêm 01 lần ở lần thi tiếp theo để cải thiện điểm số nhưng không được bảo lưu điểm thi trước đó. Điểm thi lần sau không được tính để xét học bổng;
+ Người học vắng mặt ở lần thi nào mà không có lý do chính đáng thì vẫn tính số lần thi và phải nhận điểm 0 cho lần thi đó và được dự thi thêm 02 lần nữa (thi lại) ở kỳ thi khác.
4.4. Hướng dẫn thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp
4.4.1. Đối với phương thức đào tạo theo niên chế
- Người học phải học hết chương trình đào tạo trung cấp nghề Công nghệ ô tô và có đủ điều kiện sẽ được thi tốt nghiệp;
- Nội dung thi tốt nghiệp bao gồm:
|
Số TT |
Môn thi |
Hình thức thi |
Thời gian thi |
|
1 |
Lý thuyết chuyên môn |
Viết |
Không quá 180 phút
|
|
2 |
Thực hành |
Bài thi thực hành |
Không quá 8 giờ |
- Công nhận tốt nghiệp:Hiệu trưởng Nhà trường căn cứ vào kết quả thi tốt nghiệp của người học và các quy định liên quan để xét công nhận tốt nghiệp, cấp bằng trung cấp theo quy định của trường.
4.4.2.Đối với đào tạo theo phương thức tích lũy mô đun hoặc tích lũy tín chỉ:
- Người học phải học hết chương trình đào tạo trình độ trung cấp nghề Công nghệ ô tô và phải tích lũy đủ số mô đun hoặc tín chỉ trong chương trình đào tạo;
- Hiệu trưởng nhà trường căn cứ vào kết quả tích lũy của người học để quyết định công nhận tốt nghiệp ngay cho người học hoặc phải làm chuyên đề, khóa luận làm điều kiện xét tốt nghiệp;
- Hiệu trưởng Nhà trường căn cứ vào kết quả thi tốt nghiệp, kết quả bảo vệ chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp của người học và các quy định liên quan để xét công nhận tốt nghiệp, cấp bằng trung cấp theo quy định.
4.5. Các chú ý khác
Có thể lựa chọn các môn học, mô đun trong chương trình này để xây dựng chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ sơ cấp./.
HIỆU TRƯỞNG
Bài viết liên quan