CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO - Vận hành Nhà máy Thuỷ điện (hệ cao đẳng)
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
(Ban hành kèm theo quyết định số 204/CĐN-ĐT ngày24 tháng 10 năm 2025
của Hiệu trưởng Trường Cao Đẳng nghề Sông Đà)
Ngành, nghề: Vận Hành Nhà Máy Thủy điện
Mã ngành, nghề: 6520246
Trình độ đào tạo: Cao đẳng
Hình thức đào tạo: Chính quy
Đối tượng tuyển sinh: Người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương trở lên; người có bằng tốt nghiệp trung cấp và có giấy hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông hoặc giấy chứng nhận đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông hoặc đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định.
Thời gian khóa học: 2,5 năm học
1. Giới thiệu chương trình/mô tả ngành, nghề đào tạo
Vận hành nhà máy thuỷ điện trình độ cao đẳng là ngành, nghề mà người hành nghề thực hiện các công việc vận hành, kiểm tra, giám sát các thiết bị cơ khí thủy công, máy phát điện, trạm phân phối, hệ thống điện tự dùng và các hệ thống thiết bị phụ trợ của một nhà máy thuỷ điện đạt yêu cầu kỹ thuật và đảm bảo an toàn, đáp ứng yêu cầu bậc 5 trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam.
Các nhiệm vụ chính của ngành, nghề là: Vận hành, theo dõi, kiểm tra, giám sát, điều chỉnh chuyển đổi phương thức và xử lý các trường hợp sự cố trong các tuyến năng lượng, tua bin thuỷ lực, máy phát điện, máy biến áp lực, trạm phân phối, hệ thống điện tự dùng xoay chiều, hệ thống điện một chiều, thiết bị nhị thứ, hệ thống nước kỹ thuật, trạm bơm nước, thông gió, máy nén khí, đập tràn... của một nhà máy thuỷ điện.
Người hành nghề Vận hành nhà máy thủy điện phải có khả năng chủ động tổ chức làm việc, làm việc theo nhóm, có trách nhiệm và có kỷ luật lao động cao trong thực hiện công việc, tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của ngành, nghề, có đủ sức khỏe, tâm lý vững vàng, tác phong làm việc nhanh nhẹn, linh hoạt để làm việc trong cả điều kiện khắc nghiệt của thời tiết ngoài trời, đường hầm đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp và các tiêu chuẩn kỹ thuật.
2. Mục tiêu đào tạo
2.1. Mục tiêu chung
Đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có trình độ Cao đẳng nhằm trang bị cho người học kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của nghề Vận hành nhà máy thuỷ điện, có khả năng làm việc độc lập và tổ chức làm việc theo nhóm; có khả năng sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; giải quyết được các tình huống phức tạp trong thực tế; có đạo đức lương tâm nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ tạo điều kiện cho người học sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Kiến thức
+ Trình bày được các quy định của bản vẽ kỹ thuật cơ khí, bản vẽ kỹ thuật điện và các nội dung liên quan đến hệ thống, thiết bị điện của nhà máy thủy điện;
+ Mô tả được nguyên lý chung của nhà máy thuỷ điện, chức năng và đặc tính kỹ thuật cơ bản của thiết bị cơ khí thủy công, máy phát điện, trạm phân phối điện, hệ thống điện tự dùng và các hệ thống thiết bị phụ trợ trong nhà máy thủy điện;
+ Trình bày được cấu tạo, nguyên lý làm việc của các thiết bị, hệ thống điều khiển các thiết bị cơ khí thuỷ công trong nhà máy thuỷ điện;
+ Trình bày được cấu tạo, nguyên lý làm việc của các thiết bị, hệ thống điều khiển của tua bin, máy phát điện trong nhà máy thuỷ điện;
+ Trình bày được cấu tạo, nguyên lý làm việc của các thiết bị, hệ thống điều khiển của trạm phân phối điện;
+ Trình bày được cấu tạo, nguyên lý làm việc của các thiết bị, hệ thống điều khiển trong hệ thống điện tự dùng trong nhà máy thuỷ điện;
+ Trình bày được cấu tạo, nguyên lý làm việc của các hệ thống thiết bị phụ trợ bao gồm: Hệ thống bơm nước, hệ thống nén khí, hệ thống thủy lực, hệ thống thông gió trong nhà máy thuỷ điện;
+ Trình bày được quy trình vận hành các thiết bị cơ khí thủy công, máy phát điện, tua bin, các thiết bị đóng cắt điện trong trạm phân phối, hệ thống điện tự dùng và hệ thống các thiết bị phụ trợ trong nhà máy thủy điện;
+ Giải thích được các thông số vận hành, các tình trạng làm việc bình thường, không bình thường và tình trạng sự cố của các thiết bị điện;
+ Trình bày được quy trình xử lý sự cố hệ thống điện, quy trình điều độ hệ thống điện trong quá trình vận hành;
+ Giải thích được nguyên nhân xảy ra sự cố trong quá trình vận hành đề ra các biện pháp xử lý cần thiết;
+ Trình bày được phương pháp sử dụng các thiết bị đo lường, kiểm tra, giám sát kỹ thuật trong quản lý vận hành và sửa chữa hệ thống điện của nhà máy thuỷ điện;
+ Mô tả được chức năng, nội dung, phạm vi của phiếu công tác, lệnh công tác, phiếu thao tác; liệt kê được các công việc phải thực hiện theo phiếu công tác, lệnh công tác, phiếu thao tác;
+ Trình bày được phương pháp tổ chức, điều hành sản xuất cơ bản nhằm đạt được hiệu quả cao trong quá trình vận hành nhà máy;
+ Trình bày được các biện pháp kỹ thuật an toàn điện và phương pháp sơ cứu nạn nhân bị tai nạn lao động; phương pháp cấp cứu nạn nhân bị điện giật;
+ Trình bày được những kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật, quốc phòng an ninh, giáo dục thể chất theo quy định.
- Kỹ năng
+ Sử dụng thành thạo các loại dụng cụ, thiết bị đo lường, kiểm tra, giám sát hệ thống điện;
+ Sơ cứu được nạn nhân bị tai nạn lao động, bị điện giật;
+ Vận hành thuần thục các thiết bị cơ khí thủy công, máy phát điện, tua bin, các thiết bị đóng cắt điệntrong trạm phân phối, hệ thống điện tự dùng, nhị thứ và các hệ thống thiết bị phụ trợ trong nhà máy thủy điện đúng yêu cầu kỹ thuật;
+ Kiểm tra, giám sát tình trạng làm việc và điều chỉnh được các thông số kỹ thuật của các thiết bị cơ khí thủy công, máy phát điện, tua bin, các thiết bị đóng cắt điện trong trạm phân phối, hệ thống điện tự dùng và các hệ thống thiết bị phụ trợ trong nhà máy thủy điện;
+ Phát hiện kịp thời được các sự cố của thiết bị, cơ cấu điều khiển trong các thiết bị cơ khí thuỷ công, máy phát điện, trạm phân phối điện, hệ thống điện tự dùng và các hệ thống thiết bị phụ trợ trong nhà máy thủy điện;
+ Xử lý được các sự cố của thiết bị, cơ cấu điều khiển trong các thiết bị cơ khí thuỷ công, máy phát điện, trạm phân phối điện, hệ thống điện tự dùng và các hệ thống thiết bị phụ trợ trong nhà máy thủy điện bảo đảm đúng quy trình xử lý sự cố các thiết bị;
+ Triển khai được nội dung phiếu công tác, lệnh công tác, phiếu thao tác;
+ Quản lý, sử dụng thành thạo các trang bị an toàn, dụng cụ thi công; lập chính xác danh mục vật tư, thiết bị, dụng cụ thi công;
+ Tổ chức thực hiện được các nhiệm vụ, công việc đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp và phòng chống cháy nổ;
+ Sử dụng được công nghệ thông tin cơ bản theo quy định; ứng dụng công nghệ thông tin trong một số công việc chuyên môn của ngành, nghề;
+ Sử dụng được ngoại ngữ cơ bản, đạt bậc 2/6 trong Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam; ứng dụng được ngoại ngữ vào một số công việc chuyên môn của ngành, nghề.
- Mức độ tự chủ và trách nhiệm
+ Tuân thủ, nghiêm túc thực hiện học tập và nghiên cứu, tìm hiểu môi trường làm việc để nâng cao trình độ kiến thức chuyên môn nghề nghiệp, kỹ năng trong tổ chức các hoạt động nghề nghiệp, đáp ứng đòi hỏi trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước;
+ Tâm lý vững vàng, tác phong làm việc nhanh nhẹn, linh hoạt dể làm việc trong cả điều kiện khắc nghiệt của thời tiết ngoài trời, trong đường hầm bảo an toàn lao động, cũng như có đủ tự tin, kỷ luật để làm việc trong các doanh nghiệp nước ngoài;
+ Làm việc độc lập trong điều kiện làm việc thay đổi, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm;
+ Năng động, sáng tạo trong quá trình làm việc, có tinh thần làm việc tập thể;
+ Chịu trách nhiệm đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của bản thân và các thành viên trong nhóm trước lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị;
+ Có ý thức học tập, rèn luyện để nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp.
3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp
- Vận hành thiết bị cơ khí thủy công
- Vận hành tổ máy phát điện
- Vận hành trạm phân phối
- Vận hành hệ thống điện tự dùng
- Vận hành hệ thống thiết bị phụ trợ
4. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học
- Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 2500 (giờ)
- Số lượng môn học, mô đun: 32
- Khối lượng học tập các môn học chung: 435 (giờ)
- Khối lượng học tập các môn học, mô đun chuyên môn: 2065 (giờ)
- Khối lượng lý thuyết: 874(giờ); Thực hành, thực tập thí nghiệm: 1525; Kiểm tra: 101 (giờ)
5. Tổng hợp các năng lực của ngành, nghề
|
TT |
Mã năng lực |
Tên năng lực |
|
I |
Năng lực cơ bản (năng lực chung) |
|
|
1 |
NLCB - 01 |
Làm việc nhóm |
|
2 |
NLCB - 02 |
Thực hiện các biện pháp phòng chống cháy nổ |
|
3 |
NLCB - 03 |
Thực hiện các biện pháp an toàn sử dụng điện và sơ cứu, cấp cứu người bị điện giật |
|
4 |
NLCB - 04 |
Sử dụng tiếng Anh theo chuẩn năng lực bậc 2/6 trong khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam |
|
5 |
NLCB - 05 |
Sử dụng máy tính theo chuẩn năng lực quy định |
|
6 |
NLCB - 06 |
Nhận biết các loại vật liệu điện – khí cụ điện |
|
7 |
NLCB - 07 |
Đọc các bản vẽ kỹ thuật |
|
8 |
NLCB - 08 |
Đọc các thông số của linh kiện điện tử |
|
9 |
NLCB - 9 |
Hiểu các kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật, quốc phòng an ninh, giáo dục thể chất |
|
10 |
NLCB - 10 |
Tính toán các thông số cơ bản trong mạch điện |
|
11 |
NLCB - 11 |
Mô tả nguyên lý chung của nhà máy thuỷ điện |
|
II |
Năng lực cốt lõi (năng lực chuyên môn) |
|
|
1 |
NLCL - 01 |
Sử dụng các dụng cụ cầm tay |
|
2 |
NLCL - 02 |
Sử dụng các dụng cụ đo, thiết bị đo lường ngành Điện |
|
3 |
NLCL - 03 |
Gá, lắp, đấu nối thiết bị |
|
4 |
NLCL - 04 |
Đo điện trở cách điện, đo thông mạch cho hệ thống |
|
5 |
NLCL - 05 |
Đọc và vẽ các bản vẽ về chuyên ngành Điện |
|
6 |
NLCL - 06 |
Nhận và kiểm tra dụng cụ, thiết bị, vật tư |
|
7 |
NLCL - 07 |
Đấu nối thiết bị, kiểm tra không điện |
|
8 |
NLCL - 08 |
Cấp nguồn, vận hành thử và kiểm tra chức năng của mạch điện |
|
9 |
NLCL - 09 |
Thí nghiệm máy điện |
|
10 |
NLCL - 10 |
Lắp đặt hệ thống bảo vệ rơle |
|
11 |
NLCL - 11 |
Thực hiện công tác chuẩn bị trước khi vận hành, giám sát |
|
12 |
NLCL - 12 |
Kiểm tra hệ thống trước khi vận hành |
|
13 |
NLCL - 13 |
Bảo dưỡng, sửa chữa hư hỏng thông thường của các loại máy điện |
|
14 |
NLCL - 14 |
Đọc các sơ đồ điều khiển và tín hiệu của máy cắt |
|
15 |
NLCL - 15 |
Vẽ và đọc các sơ đồ nối điện của nhà máy thủy điện và trạm biến áp |
|
16 |
NLCL - 16 |
Cài đặt phần mềm ứng dụng chuyên ngành |
|
17 |
NLCL - 17 |
Xử lý các sự cố của thiết bị trong quá trình vận hành tổ máy phát |
|
18 |
NLCL - 18 |
Cài đặt hiệu chỉnh cảm biến |
|
19 |
NLCL - 19 |
Ghi chép nhật ký |
|
20 |
NLCL - 20 |
Bàn giao cho ca sau làm việc |
|
III |
Năng lực nâng cao |
|
|
1 |
NLNC - 01 |
Kiểm tra, giám sát và điều chỉnh thông số kỹ thuật của các thiết bị |
|
2 |
NLNC - 02 |
Sửa chữa hư hỏng của các thiết bị |
|
3 |
NLNC - 03 |
Cài đặt, lập trình hệ thống điều khiển lập trình PLC |
|
4 |
NLNC - 04 |
Cấu hình truyền thông công nghiệp |
|
5 |
NLNC - 05 |
Đọc các bản vẽ nhất thứ, nhị thứ |
6. Nội dung chương trình
|
Mã MH, MĐ |
Tên môn học, mô đun |
Thời gian học tập (giờ) |
||||
|
Số tín chỉ |
Tổng số |
|
||||
|
Lý thuyết |
Thực hành/ thực tập/thí nghiệm/bài tập/thảo luận |
Kiểm tra |
||||
|
I |
Các môn học chung |
19 |
435 |
157 |
255 |
23 |
|
MH01 |
Giáo dục chính trị |
5 |
75 |
41 |
29 |
5 |
|
MH02 |
Pháp luật |
2 |
30 |
18 |
10 |
2 |
|
MH03 |
Giáo dục thể chất |
2 |
60 |
5 |
51 |
4 |
|
MH04 |
Giáo dục quốc phòng - An ninh |
3 |
75 |
36 |
35 |
4 |
|
MH05 |
Tin học |
3 |
75 |
15 |
58 |
2 |
|
MH06 |
Tiếng Anh |
4 |
120 |
42 |
72 |
6 |
|
II |
Các môn học, mô đun chuyên môn |
92 |
2065 |
717 |
1270 |
78 |
|
II.1 |
Môn học, mô đun cơ sở |
20 |
315 |
242 |
55 |
18 |
|
MH07 |
Kỹ thuật an toàn |
3 |
45 |
37 |
5 |
3 |
|
MH08 |
Điện kỹ thuật |
4 |
60 |
45 |
12 |
3 |
|
MH09 |
Vẽ kỹ thuật |
2 |
30 |
20 |
8 |
2 |
|
MH10 |
Vật liệu điện - khí cụ điện |
3 |
45 |
40 |
3 |
2 |
|
MH11 |
Cơ học ứng dụng |
2 |
30 |
28 |
0 |
2 |
|
MĐ12 |
Điện tử công nghiệp |
3 |
60 |
30 |
27 |
3 |
|
MH13 |
Nhà máy thuỷ điện |
3 |
45 |
42 |
0 |
3 |
|
II.2 |
Môn học, mô đun chuyên môn |
72 |
1750 |
475 |
1215 |
60 |
|
MĐ14 |
Đo lường điện |
3 |
75 |
15 |
57 |
3 |
|
MĐ15 |
Máy điện |
4 |
90 |
30 |
56 |
4 |
|
MH16 |
Cung cấp điện |
3 |
60 |
50 |
7 |
3 |
|
MH17 |
Phần điện trong nhà máy thuỷ điện |
4 |
60 |
45 |
11 |
4 |
|
MĐ18 |
Thực tập điện cơ bản |
6 |
135 |
30 |
99 |
6 |
|
MĐ19 |
Vận hành thiết bị điện |
3 |
60 |
30 |
27 |
3 |
|
MĐ20 |
Vận hành tua bin thuỷ lực |
3 |
75 |
15 |
56 |
4 |
|
MĐ21 |
Vận hành thiết bị cơ khí thuỷ công |
3 |
75 |
15 |
56 |
4 |
|
MĐ22 |
Vận hành hệ thống thiết bị phụ |
3 |
60 |
30 |
28 |
2 |
|
MĐ23 |
Sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị điện – cơ khí |
4 |
90 |
30 |
56 |
4 |
|
MĐ24 |
PLC cơ bản |
4 |
100 |
15 |
81 |
4 |
|
MĐ25 |
Bảo vệ rơle và tự động hóa |
5 |
120 |
30 |
85 |
5 |
|
MĐ26 |
Kỹ thuật cảm biến |
3 |
45 |
15 |
28 |
2 |
|
MĐ27 |
Thí nghiệm máy điện |
2 |
45 |
15 |
28 |
2 |
|
MĐ28 |
Mạng truyền thông công nghiệp |
3 |
45 |
15 |
28 |
2 |
|
MH29 |
Kỹ thuật điện cao áp |
3 |
45 |
35 |
7 |
3 |
|
MH30 |
Lý thuyết điều khiển tự động |
3 |
45 |
35 |
7 |
3 |
|
MĐ31 |
Mạch nhị thứ trong nhà máy thủy điện |
2 |
45 |
15 |
28 |
2 |
|
MĐ32 |
Thực tập sản xuất |
11 |
480 |
10 |
470 |
0 |
|
|
Tổng cộng |
111 |
2500 |
874 |
1525 |
101 |
7. Hướng dẫn sử dụng chương trình
7.1. Các môn học chung
- Môn Giáo dục chính trị theo Chương trình môn học Giáo dục chính trị thuộc khối các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ cao đẳng (ban hành kèm theo Thông tư số 24/2018/TT-BLĐTBXH, ngày 06/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội);
- Môn Pháp luật theo Chương trình môn học Pháp luật thuộc khối các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ cao đẳng (ban hành kèm theo Thông tư số 13/2018/TT-BLĐTBXH, ngày 26/9/2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội);
- Môn Giáo dục thể chất theo Chương trình môn học Giáo dục thể chất thuộc khối các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ cao đẳng (ban hành kèm theo Thông tư số 12/2018/TT-BLĐTBXH, ngày 26/9/2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội);
- Môn Giáo dục quốc phòng và an ninh theo Chương trình môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh thuộc khối các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ cao đẳng (ban hành kèm theo Thông tư số 10/2018/TT-BLĐTBXH, ngày 26/9/2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội);
- Môn Tin học theo Chương trình môn học Tin học thuộc khối các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ cao đẳng (ban hành kèm theo Thông tư số 11/2018/TT-BLĐTBXH, ngày 26/9/2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội);
- Môn Tiếng Anh theo Chương trình môn học Tiếng Anh thuộc khối các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ cao đẳng (ban hành kèm theo Thông tư số 03/2019/TT-BLĐTBXH, ngày 17/01/2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội);
7.2. Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa
- Nhằm mục đích giáo dục toàn diện để sinh viên có được nhận thức đầy đủ về nghề nghiệp đang theo học, Nhà trường có thể bố trí tham quan, học tập dã ngoại tại một số Doanh nghiệp;
- Thời gian cho hoạt động ngoại khóa được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khóa vào thời điểm thích hợp.
7.3. Hướng dẫn tổ chức thi kết thúc môn học, mô đun
- Điều kiện dự thi kết thúc môn học, mô đun: Người học được dự thi kết thúc môn học, mô đun phải đảm bảo các điều kiện sau:
+ Tham dự ít nhất 80% thời gian học tập bao gồm: Thời gian học lý thuyết, học tích hợp, thực hành, thực tập và đáp ứng được các yêu cầu khác quy định trong chương trình môn học, mô đun;
+ Điểm trung bình chung các bài kiểm tra thường xuyên, định kỳ đạt từ 5,0 trở lên theo thang điểm 10.
- Số lần dự thi kết thúc môn học, mô đun:
+ Người học đủ các điều kiện trên thì được dự thi kết thúc môn học, mô đun. Nếu người học chưa dự thi kết thúc môn học, mô đun lần thứ nhất vì lý do chính đáng thì được bố trí tham dự ở lần thi tiếp theo. Người học có điểm thi lần thứ nhất chưa đạt yêu cầu (5,0) được thi lại ở kỳ thi khác tối đa không quá 03 lần;
+ Người học có điểm đạt yêu cầu ở lần thứ nhất nhưng muốn có điểm cao hơn thì được đăng ký thi thêm 01 lần ở lần thi tiếp theo để cải thiện điểm số nhưng không được bảo lưu điểm thi trước đó. Điểm thi lần sau không được tính để xét học bổng;
+ Người học vắng mặt ở lần thi nào mà không có lý do chính đáng thì vẫn tính số lần thi và phải nhận điểm 0 cho lần thi đó và được dự thi thêm 02 lần nữa (thi lại) ở kỳ thi khác.
7.4. Hướng dẫn thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp
7.4.1. Đối với phương thức đào tạo theo niên chế
- Người học phải học hết chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nghề Vận hành nhà máy thủy điện và có đủ điều kiện sẽ được thi tốt nghiệp.
- Nội dung thi tốt nghiệp bao gồm:
|
Số TT |
Môn Thi |
Hình thức thi |
Thời gian thi |
|
1 |
Lý thuyết chuyên môn |
Viết |
Không quá 180 phút |
|
2 |
Thực hành |
Bài thi thực hành |
Không quá 8 giờ |
- Công nhận tốt nghiệp: Hiệu trưởng Nhà trường căn cứ vào kết quả thi tốt nghiệp của người học và các quy định liên quan để xét công nhận tốt nghiệp, cấp bằng cao đẳng và công nhận danh hiệu kỹ sư thực hành theo quy định.
7.4.2. Đối với đào tạo theo phương thức tích lũy mô đun hoặc tích lũy tín chỉ
- Người học phải học hết chương trình đào tạo trình độ cao đẳng Vận hành nhà máy thủy điện và phải tích lũy đủ số mô đun hoặc tín chỉ trong chương trình đào tạo;
- Hiệu trưởng nhà trường căn cứ vào kết quả tích lũy của người học để quyết định công nhận tốt nghiệp ngay cho người học hoặc phải làm chuyên đề, khóa luận làm điều kiện xét tốt nghiệp;
- Hiệu trưởng nhà trường căn cứ vào kết quả thi tốt nghiệp, kết quả bảo vệ chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp của người học và các quy định liên quan để xét công nhận tốt nghiệp, cấp bằng cao đẳng và công nhận danh hiệu kỹ sư thực hành theo quy định.
7.5. Các chú ý khác (nếu có)
Có thể lựa chọn các môn học, mô đun trong chương trình khung này để xây dựng chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp./.
HIỆU TRƯỞNG
Bài viết liên quan