CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO - LÁI XE Ô TÔ HẠNG B
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 54/QĐ-CĐNSĐ ngày 20 tháng 4 năm 2026
của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng nghề Sông Đà)
Tên ngành, nghề: Lái xe ô tô hạng B
Trình độ đào tạo: Đào tạo thường xuyên
Hình thức đào tạo: Chính quy
Đối tượng tuyển sinh: Là công dân Việt Nam; đủ 18 tuổi (tính đến ngày khai giảng), đủ sức khoẻ do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.
Thời gian đào tạo: 90 ngày.
1. Mục tiêu đào tạo:
1.1. Mục tiêu chung
Đào tạo người lái xe biết được các quy định của Bộ luật Hình sự đối với nhóm tội phạm xâm phạm trật tự an toàn giao thông, xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ, các quy định của pháp luật về trật tự an toàn giao thông đường bộ, có đạo đức nghề nghiệp, có ý thức kỷ luật, có trách nhiệm với bản thân và xã hội; có kỹ năng điều khiển xe ô tô hạng B tham gia giao thông an toàn.
1.2. Mục tiêu cụ thể
- Kiến thức:
+ Hiểu được các quy định của Bộ luật Hình sự liên quan đến nhóm tội phạm về giao thông; những quy định cơ bản của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông đường bộ;
+ Nhận biết được các hành vi vi phạm phổ biến trong giao thông đường bộ;
+ Hiểu được những kiến thức cơ bản về Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ, hệ thống biển báo hiệu đường bộ và các phương pháp xử lý các tình huống khi tham gia giao thông đường bộ.
+ Hiểu được kiến thức cơ bản về công dụng, cấu tạo, nguyên lý làm việc của các cụm, các hệ thống, tổng thành xe ô tô. Biết được một số đặc điểm kết cấu của ô tô hiện đại và sửa chữa được những hư hỏng thông thường xe ô tô.
+ Hiểu được khái niệm chung và vai trò của đạo đức trong đời sống xã hội, văn hóa giao thông, các tác hại của việc sử dụng rượu, bia khi tham gia giao thông, trình tự các bước về sơ cứu ban đầu khi gặp tại nạn, các văn bản quy phạm Pháp luật về phòng cháy, chữa cháy, tính chất cháy nổ, các chất thường được sử dụng để chữa cháy thường gặp, các phương tiện phòng cháy, chữa cháy đơn giản.
+ Nhận biết được vị trí, tính năng, tác dụng các bộ phận trong buồng lái và bên ngoài xe ô tô, các loại đường khác nhau, điểm mù, khoảng cách an toàn và các tình huống nguy hiểm, các phương pháp điều khiển các bộ phận chính trong buồng lái xe đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật, phương pháp điều khiển xe trên các loại đường và điều kiện thời tiết khác nhau và cách sử dụng một số bộ phận phụ trên xe ô tô có tính cơ động cao, những công việc chính của hoạt động lái xe, nhận biết những nguyên nhân gây ra sự mệt mỏi khi lái xe và cách xử lý mệt mỏi khi lái xe, các phương pháp lái xe tiến lùi qua hình chữ chi, hình số 3, số 8, trong hình liên hoàn, trên đường giao thông công cộng, các tình huống tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn giao thông có thể xảy ra tai nạn khi tham gia giao thông để có các biện pháp xử lý phù hợp, từ đó giảm nguy cơ xảy ra tai nạn giao thông.
+ Biết các phương pháp quan sát, phán đoán và xử lý các tình huống khi lái xe trên đường bằng, các tính năng lựa chọn bài tập lái xe trên các loại đường trên ca bin học lái xe, các khái niệm về các loại đường khác nhau, các quy định về tập lái xe trên cabin học lái xe, phương pháp căn đường và lái xe ô tô trên các loại đường khác nhau, điều kiện thời tiết khác nhau, phương pháp điều khiển các loại đèn và phân biệt cường độ ánh sáng, màu sắc, tình trạng mặt đường trong các điều kiện thời tiết khác nhau, các phương pháp, các thao động tác, các kỹ thuật điều khiển xe ô tô có số tự động, các phương pháp, thao tác, kỹ thuật điều khiển xe ô tô qua 10 bài tập tổng hợp.
- Kỹ năng:
+ Vận dụng được những kiến thức về Bộ Luật hình sự liên quan đến nhóm tội phạm quy định về giao thông đường bộ và pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ vào thực tiễn khi tham gia giao thông đường bộ;
+ Vận dụng được những kiến thức về Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ, hệ thống biển báo hiệu đường bộ và xử lý được các tình huống giao thông khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông đảm bảo đúng luật và an toàn.
+ Nhận dạng được các cụm, các hệ thống, tổng thành xe ô tô, các dấu hiệu hư hỏng thông thường và bảo dưỡng, sửa chữa được những hư hỏng thông thường xe ô tô.
+ Vận dụng được các kiến thức, hiểu biết để tham gia giao thông một cách có văn hóa; thực hiện được các kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ; vận dụng linh hoạt kiến thức và khả năng ứng phó khi gặp các trường hợp cháy nổ trong quá trình điều khiển vận hành phương tiện; thực hiện được các bước về sơ cứu, cấp cứu khi sảy ra tại nạn.
+ Kiểm tra và chẩn đoán được tình trạng kỹ thuật của ô tô trước khi vận hành, các kỹ năng, cách điều khiển các loại xe ô tô trên các loại đường và điều kiện thời tiết khác nhau cũng như các bài tập trong sa hình, các kỹ năng cơ bản khi lái xe chở hành hoá và cách sử dụng một số bộ phận phụ trên xe ô tô, quan sát, phán đoán, xử lý các tình huống tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn khi tham gia giao thông để xử lý, phòng tránh.
+ Hình thành kỹ năng thao tác lên, xuống xe, điều chỉnh ghế lái, gương chiếu hậu, cách cầm và điều khiển vô lăng lái, ly hợp, ga, phanh và cần số, các bước chuẩn bị xe ô tô trước khi nổ máy, trước khi đưa xe ra khỏi nơi đỗ, luyện tập các thao động tác cơ bản khi lái xe ô tô đảm bảo xe không rung giật, động cơ không chết máy, số không kêu kẹt, các thao tác, động tác lái xe trên các loại đường và điều kiện thời tiết khác nhau trên cabin học lái xe, điều khiển xe ô tô trên các loại đường khác nhau, điều kiện thời tiết khác nhau, chở có tải đi trên các loại đường khác nhau, thời tiết khác nhau đảm bảo an toàn trên tuyến tập, 11 bài tập tổng hợp trong hình, quan sát, phán đoán và xử lý các tình huống khi lái xe tham gia giao thông.
- Mức độ tự chủ và trách nhiệm:
+ Rèn luyện tính tích cực, chính xác, cẩn thận, chủ động trong học tập;
+ Nghiêm túc, trách nhiệm với công việc được giao, chấp hành các quy định an toàn giao thông và vệ sinh công nghiệp.
1.3. Vị trí việc làm sau khi thi đạt sát hạch và được cấp Giấy phép lái xe.
Người học khi hoàn thành khóa học và kiểm tra đạt yêu cầu theo quy định thì được cấp giấy xác nhận hoàn thành khóa học, được tham dự kỳ sát hạch để cấp giấy phép lái xe ô tô hạng B theo qui định. Người học đạt kết quả sát hạch được cấp Giấy phép lái xe và phải hoàn thành khóa học cấp Giấy chứng nhận tập huấn nghiệp vụ vận tải thì có thể hành nghề lái xe trong các cơ quan, doanh nghiệp vận tải hàng hoá, hành khách; vận tải tư nhân theo qui định của pháp luật; được điều khiển ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500kg; các loại xe hạng B có kéo rơ móoc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750kg.
2. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học
- Số lượng môn học: 05 môn học.
- Khối lượng lý thuyết, thực hành, thực tập, luyện tập toàn khoá học: 235 giờ.
- Tổng thời gian khóa đào tạo: Không quá 90 ngày.
3. Khối lượng chương trình và phân bổ thời gian đào tạo tối thiểu.
|
Mã MH |
Tên môn học |
Đơn vị tính |
Thời gian khóa đào tạo |
|||
|
Tổng số |
Lý thuyết |
Thực hành/thực tập/luyện tập |
Kiểm tra |
|||
|
MH 01 |
Pháp luật về giao thông đường bộ |
giờ |
90 |
67 |
21 |
2 |
|
MH 02 |
Cấu tạo và sửa chữa thông thường |
giờ |
18 |
9 |
8 |
1 |
|
MH 03 |
Đạo đức, văn hoá giao thông, kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (04 giờ) |
giờ |
20 |
16 |
3 |
1 |
|
MH 04
|
Kỹ thuật lái xe |
giờ |
20 |
15 |
4 |
1 |
|
Học phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông |
giờ |
4 |
1 |
3 |
||
|
MH 05 |
Thực hành lái xe (Tổng giờ thực hành lái xe/1 xe tập lái) |
giờ |
83 |
0 |
80 |
3 |
|
|
Tổng số |
giờ |
235 |
108 |
119 |
8 |
4. Chương trình chi tiết các môn học
Nhà trường xây dựng chương trình đào tạo chi tiết các môn học căn cứ theo quy định tại Thông tư số 14/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; bổ sung các nội dung và yêu cầu người học phải thực hiện trong quá trình đào tạo theo Văn bản số 3617/SXD-QLVT&ATGT ngày 14/4/2026 của Sở Xây dựng.
5. Hướng dẫn sử dụng chương trình chi tiết
5.1. Đối với nội dung học lý thuyết
Đối với nội dung học lý thuyết phải học đủ chương trình đào tạo, hình thức học tập trung tại Nhà trường.
5.2. Đối với môn học thực hành
- Học viên học tập trung tại Trường với các bài có số thứ tự 1, 2, 3, 4, 5, 14.
- Học viên học trên đường giao thông với các bài có số thứ tự 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12.
- Học viên tập lái trên đường với xe ô tô số tự động thực hiện sau khi học viên học xong các bài tập có số thứ tự 1, 2, 3, 4, 5;
- Số học viên được quy định trên một xe tập lái: Không quá 05 học viên.
6. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra hoàn thành khóa đào tạo và số lần kiểm tra hoàn thành khóa đào tạo
6.1. Kiểm tra lý thuyết, mô phỏng các tình huống giao thông và thực hành tại cơ sở đào tạo lái xe để được xét hoàn thành khóa đào tạo, gồm:
a) Kiểm tra lý thuyết bằng hình thức trắc nghiệm trên máy tính theo bộ câu hỏi sát hạch lý thuyết do Bộ Công an ban hành;
b) Kiểm tra mô phỏng các tình huống giao thông theo phần mềm sát hạch do Bộ Công an ban hành;
c) Kiểm tra khi kết thúc môn học thực hành lái xe với các bài thi liên hoàn, bài tiến lùi hình chữ chi và lái xe trên đường;
d) Người học lái xe được kiểm tra kết thúc môn học khi tham dự tối thiểu 70% thời gian học các môn lý thuyết; học đủ thời gian và tối thiểu 50% số km học thực hành lái xe trên sân tập lái; học đủ số km và tối thiểu 50% thời gian học thực hành lái xe trên đường; học đủ số giờ thực hành trên ca bin học lái xe ô tô và tất cả các môn học đều phải có điểm trung bình kiểm tra của môn đó đạt từ 5,0 điểm trở lên;
Trường hợp người học bị ốm trong quá trình học hoặc trong kỳ kiểm tra kết thúc môn học, phải viết đơn xin phép gửi Nhà trường trong thời hạn không quá một tuần kể từ ngày ốm, kèm theo giấy chứng nhận của cơ quan y tế trường hoặc cơ quan y tế cấp xã trở lên nhưng phải đảm bảo tham dự lớp học đủ thời gian theo quy định tại điểm này.
e) Xét hoàn thành khóa đào tạo:
- Điểm của mỗi nội dung kiểm tra hoàn thành khóa đào tạo đạt từ 5,0 trở lên theo thang điểm 10
- Không trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập có thời hạn hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
- Hoàn thành các điều kiện khác theo quy định của Nhà trường.
*) Quá thời hạn 01 (một) năm kể từ ngày cơ sở đào tạo lái xe tổ chức xét hoàn thành khóa đào tạo lần đầu mà học viên không đủ điều kiện để được xét hoàn thành khóa đào tạo thì học viên phải được đào tạo lại theo khóa đào tạo mới.
6.2. Số lần dự kiểm tra hoàn thành khoá đào tạo:
a) Người học có điểm kiểm tra hoàn thành khoá đào tạo dưới 5,0 thì được kiểm tra lại nội dung kiểm tra đó không quá 03 lần trong thời gian tối đa hoàn thành chương trình;
b) Thời gian kiểm tra lại do Hiệu trưởng quy định;
c) Người học không tham dự kiểm tra hoàn thành khoá đào tạo vì lý do chính đáng và bất khả kháng thì chưa tính số lần kiểm tra đó và được bố trí dự kiểm tra ở kỳ kiểm tra khác. Nếu bỏ kiểm tra không có lý do chính đáng thì vẫn tính số lần dự kiểm tra đó và phải tham dự kỳ kiểm tra lại trong số lần được phép kiểm tra lại.
CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC
Tên môn học: Pháp luật về giao thông đường bộ
Mã môn học: MH 01
Thời gian thực hiện môn học: 90 giờ (Lý thuyết: 67 giờ; Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập: 21 giờ; Kiểm tra: 2 giờ).
I. Vị trí, tính chất của môn học
1. Vị trí môn học:
Môn học được bố trí dạy song song với các môn học Đạo đức, văn hoá giao thông, kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; cấu tạo và sửa chữa thông thường; kỹ thuật lái xe; học phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông.
2. Tính chất:
Là môn học bắt buộc trong chương trình đào tạo lái xe ô tô. Được biên soạn theo chương trình đào tạo lái xe ô tô của Bộ Xây dựng. Môn học này nhằm trang bị cho học viên những kiến thức cơ bản về Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ, hệ thống báo hiệu đường bộ theo Quy chuẩn 40/2024 khi tham gia giao thông đường bộ.
II. Mục tiêu môn học
1. Kiến thức:
- Hiểu được các quy định của Bộ luật Hình sự liên quan đến nhóm tội phạm về giao thông; những quy định cơ bản của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông đường bộ;
- Nhận biết được các hành vi vi phạm phổ biến trong giao thông đường bộ;
- Hiểu được những kiến thức về Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
- Hiểu được hệ thống báo hiệu đường bộ;
- Trình bày được các phương pháp xử lý các tình huống khi tham gia giao thông đường bộ.
2. Kỹ năng:
- Vận dụng được những kiến thức về Bộ Luật hình sự liên quan đến nhóm tội phạm quy định về giao thông đường bộ và pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ vào thực tiễn khi tham gia giao thông đường bộ;
- Vận dụng được những kiến thức về Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ vào thực tiễn khi tham gia giao thông đường bộ;
- Chấp hành đúng các hệ thống báo hiệu đường bộ khi tham gia giao thông;
- Xử lý được các tình huống giao thông khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông đảm bảo đúng luật và an toàn.
3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Rèn luyện tính tích cực, chính xác, cẩn thận, chủ động, trong học tập;
- Vận dụng có hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tiễn khi tham gia giao thông trên đường.
III. Nội dung môn học
1. Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian:
|
Số TT |
Tên chương, mục |
Thời gian (giờ) |
|||
|
Tổng số |
Lý thuyết |
Thực hành, thảo luận, bài tập |
Kiểm tra |
||
|
I |
PHẦN I: LUẬT TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ |
22 |
21 |
0 |
1 |
|
1 |
Chương 1: Những quy định chung |
2 |
2 |
0 |
0 |
|
2 |
Chương 2: Nhận thức về Bộ Luật hình sự liên quan đến nhóm tội phạm quy định về giao thông đường bộ và pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ |
2 |
2 |
0 |
0 |
|
3 |
Chương 3: Quy tắc giao thông đường bộ |
9 |
9 |
0 |
0 |
|
4 |
Chương 4: Xe ô tô tham gia giao thông đường bộ |
4 |
4 |
0 |
0 |
|
5 |
Chương 5: Người lái xe ô tô tham gia giao thông đường bộ |
4 |
4 |
0 |
0 |
|
|
* Kiểm tra |
1 |
0 |
0 |
1 |
|
II |
PHẦN II: HỆ THỐNG BÁO HIỆU ĐƯỜNG BỘ |
42 |
31 |
11 |
0 |
|
1 |
Chương 1: Quy định chung |
1 |
1 |
0 |
0 |
|
2 |
Chương 2: Hiệu lệnh điều khiển giao thông |
2 |
1 |
1 |
0 |
|
3 |
Chương 3: Biển báo hiệu |
24 |
19 |
5 |
0 |
|
|
1. Phân nhóm và hiệu lực của biển báo hiệu 2. Biển báo cấm 3. Biển báo nguy hiểm và cảnh báo 4. Biển hiệu lệnh 5. Biển chỉ dẫn 6. Biển phụ |
|
|
|
|
|
4 |
Chương 4: Các báo hiệu đường bộ khác |
11 |
7 |
4 |
0 |
|
|
1. Vạch kẻ đường 2. Cọc tiêu, tiêu phản quang tường bảo vệ và hàng rào chắn 3. Cột kilômét 4. Mốc lộ giới 5. Gương cầu lồi, dải phân cách và lan can phòng hộ 6. Báo hiệu trên đường cao tốc 7. Báo hiệu cấm đi lại |
|
|
|
|
|
5 |
Chương 5: Tốc độ và khoảng cách |
4 |
3 |
1 |
0 |
|
|
1. Quy định về tốc độ của phương tiện tham gia giao thông đường bộ 2. Khoảng cách an toàn giữa hai xe khi tham gia giao thông |
|
|
|
|
|
III |
PHẦN III: XỬ LÝ CÁC TÌNH HUỐNG GIAO THÔNG |
11 |
6 |
4 |
1 |
|
1 |
Chương 1: Các đặc điểm của sa hình |
2 |
2 |
0 |
0 |
|
2 |
Chương 2: Các nguyên tắc đi sa hình |
8 |
4 |
4 |
0 |
|
|
* Kiểm tra |
1 |
0 |
0 |
1 |
|
IV |
ÔN TẬP |
15 |
9 |
6 |
0 |
|
|
Cộng |
90 |
67 |
21 |
2 |
2. Nội dung chi tiết:
PHẦN I: LUẬT TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Chương 1: Những quy định chung
Thời gian: 2 giờ
* Mục tiêu
- Hiểu được phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng trong Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
- Giải thích được các từ ngữ trong Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
- Biết được các nguyên tắc hoạt động giao thông đường bộ;
- Biết được các hành vi bị nghiêm cấm trong Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
- Vận dụng được những quy định chung vào thực tiễn khi tham gia giao thông đường bộ;
- Rèn luyện tính cẩn thận, tỷ mỉ, chủ động, sáng tạo và nghiêm túc trong học tập.
* Nội dung
1. Phạm vi điều chỉnh
2. Đối tượng áp dụng
3. Giải thích từ ngữ
4. Nguyên tắc bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ
5. Các hành vi bị nghiêm cấm
Chương 2: Nhận thức về Bộ Luật hình sự liên quan đến nhóm tội phạm quy định về giao thông đường bộ và pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ
Thời gian: 2 giờ
* Mục tiêu
- Hiểu được những quy định cơ bản của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông đường bộ, các quy định của Bộ luật Hình sự liên quan đến nhóm tội phạm về giao thông;
- Nhận biết được các hành vi vi phạm phổ biến trong giao thông đường bộ;
- Phân biệt rõ giữa vi phạm hành chính với vi phạm hình sự từ đó biết được trách nhiệm pháp lý tương ứng đối với từng hành vi;
- Hiểu được thẩm quyền, trình tự và biện pháp xử lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong lĩnh vực giao thông;
- Vận dụng được những quy định vào thực tiễn khi tham gia giao thông đường bộ;
- Rèn luyện tính cẩn thận, tỷ mỉ, chủ động, sáng tạo và nghiêm túc trong học tập.
* Nội dung
1. Nhận thức về Bộ Luật hình sự liên quan đến nhóm tội phạm quy định về giao thông đường bộ
2. Pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ
Chương 3: Quy tắc giao thông đường bộ
Thời gian: 9 giờ
* Mục tiêu
- Biết được các quy tắc chung và hệ thống báo hiệu khi tham gia giao thông đường bộ;
- Trình bày được khái niệm và các quy định dừng xe, đỗ xe trên đường bộ, đường phố;
- Hiểu được các quy tắc giao thông trên đường cao tốc và trong hầm đường bộ;
- Hiểu được trách nhiệm của cá nhân, cơ quan, tổ chức khi xảy ra tai nạn giao thông;
- Vận dụng được các quy tắc giao thông vào thực tiễn khi tham gia giao thông đường bộ;
- Rèn luyện tính cẩn thận, tỷ mỉ, chủ động, sáng tạo và nghiêm túc trong học tập.
* Nội dung
1. Quy tắc chung
2. Chấp hành báo hiệu đường bộ
3. Chấp hành quy định về tốc độ, khoảng cách giữa các xe
4. Sử dụng làn đường
5. Vượt xe và nhường đường cho xe xin vượt
6. Chuyển hướng xe
7. Lùi xe
8. Tránh xe đi ngược chiều
9. Dừng xe, đỗ xe
10. Mở cửa xe
11. Sử dụng đèn
12. Sử dụng tín hiệu còi
13. Nhường đường tại nơi đường giao nhau
14. Qua phà, qua cầu phao
15. Giao thông tại đường ngang, cầu chung đường sắt
16. Giao thông trên đường cao tốc
17. Giao thông trong hầm đường bộ
18. Xe ưu tiên
19. Trường hợp chở người trên xe ô tô chở hàng
20. Xe kéo xe, xe kéo rơ moóc và xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc
21. Người đi bộ; trẻ em, phụ nữ mang thai, người già yếu, người khuyết tật, người mất năng lực hành vi dân sự tham gia giao thông đường bộ
22. Người điều khiển, người được chở hàng hóa xếp trên xe thô sơ
23. Người điều khiển, dẫn dắt vật nuôi, điều khiển xe vật nuôi kéo đi trên đường bộ
24. Người lái xe, người được chở, hàng hóa xếp trên xe mô tô, xe gắn máy
Chương 4: Xe ô tô tham gia giao thông đường bộ
Thời gian: 4 giờ
* Mục tiêu
- Hiểu rõ về việc phân loại phương tiện giao thông đường bộ;
- Trình bày được điều kiện phương tiện khi tham gia giao thông đường bộ;
- Biết được các quy định về biển số xe và việc cấp, thu hồi, đấu giá, đăng ký biển số các loại xe cơ giới;
- Trình bày được các quy định về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng....;
- Thực hiện đầy đủ các điều kiện quy định của phương tiện khi tham gia giao thông đường bộ;
- Hiểu rõ về việc bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với các loại hình trong vận tải....;
- Rèn luyện tính cẩn thận, tỷ mỉ, chủ động, sáng tạo và nghiêm túc trong học tập.
* Nội dung
1. Phân loại phương tiện giao thông đường bộ
2. Điều kiện phương tiện tham gia giao thông đường bộ
3. Điều kiện tham gia giao thông của xe ô tô tập lái
4. Biển số xe và đấu giá biển số xe
5. Quyền và nghĩa vụ của người đấu giá biển số xe
6. Cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ
7. Niên hạn của xe cơ giới
8. Bảo đảm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp
9. Bảo đảm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ
10. Trách nhiệm của cơ sở đăng kiểm, chủ xe cơ giới, xe máy chuyên dùng và người điều khiển xe cơ giới, xe máy chuyên dùng
11. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với phương tiện vận tải đường bộ trong đô thị
12. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với xe ô tô vận chuyển hành khách
13. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với xe ô tô chở trẻ em mầm non, học sinh
14. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ trong vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ
15. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với xe bốn bánh có gắn động cơ vận chuyển hành khách, hàng hóa
16. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với xe ô tô vận chuyển hàng hóa
17. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với phương tiện giao thông đường bộ vận chuyển động vật sống, thực phẩm tươi sống
18. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với phương tiện giao thông đường bộ vận chuyển hàng hoá nguy hiểm
19. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với xe quá khổ giới hạn, xe quá tải trọng, xe bánh xích lưu hành trên đường bộ
20. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng
21. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với xe cứu hộ giao thông đường bộ
22. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với trường hợp xe ô tô của người nước ngoài đăng ký tại nước ngoài có tay lái ở bên phải tham gia giao thông tại Việt Nam; xe cơ giới nước ngoài do người nước ngoài đưa vào Việt Nam du lịch
Chương 5: Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ
Thời gian: 4 giờ
* Mục tiêu
- Trình bày được các điều kiện của người điều khiển phương tiệnkhi tham gia giao thông đường bộ;
- Biết được các quy định về cấp giấy phép lái xe các hạng;
- Biết được điểm quy định trong giấy phép lái xe và việc cấp, đổi, cấp lại và thu hồi giấy phép lái xe
- Biết được các quy định về độ tuổi, sức khỏe của người lái xe và quy định về đào tạo lái xe, sát hạch để cấp giấy phép lái xe ô tô;
- Chấp hành đầy đủ các điều kiện của người điều khiển phương tiệnkhi tham gia giao thông đường bộ;
- Rèn luyện tính cẩn thận, tỷ mỉ, chủ động, sáng tạo và nghiêm túc trong học tập.
* Nội dung
1. Điều kiện của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ
2. Giấy phép lái xe
3. Điểm của giấy phép lái xe
4. Tuổi, sức khỏe của người lái xe ô tô tham gia giao thông đường bộ
5. Đào tạo lái xe, sát hạch để cấp giấy phép lái xe
6. Cấp, đổi, cấp lại và thu hồi giấy phép lái xe
7. Đào tạo, kiểm tra cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ cho người điều khiển xe máy chuyên dùng
8. Thời gian làm việc của người lái xe ô tô kinh doanh vận tải và vận tải nội bộ
* Kiểm tra: Thời gian: 1 giờ
PHẦN II: HỆ THỐNG BÁO HIỆU ĐƯỜNG BỘ
Chương 1: Quy đinh chung
Thời gian: 1 giờ
* Mục tiêu
- Hiểu được các khái niệm về hệ thống báo hiệu đường bộ;
- Trình bày được thứ tự hiệu lực và phạm vi áp dụng của hệ thống báo hiệu đường bộ;
- Biết được trách nhiệm của người tham gia giao thông đường bộ;
- Vận dụng được những quy định chung của hệ thống báo hiệu đường bộ vào thực tiễn khi tham gia giao thông đường bộ;
- Rèn luyện tính cẩn thận, tỷ mỉ, chủ động, sáng tạo và nghiêm túc trong học tập.
* Nội dung
1. Khái niệm về hệ thống báo hiệu đường bộ
2. Thứ tự hiệu lực của hệ thống báo hiệu đường bộ
3. Thứ tự đường ưu tiên
4. Phạm vi áp dụng
5. Trách nhiệm của người tham gia giao thông đường bộ
Chương 2: Hiệu lệnh điều khiển giao thông
Thời gian: 2 giờ
* Mục tiêu
- Biết được các phương pháp điều khiển giao thông;
- Nhận biết được các hiệu lệnh, hiệu lực, các quy địnhcủa người điều khiển giao thông và các loại đèn tín hiệu;
- Phân biệt được các loại xe ưu tiên, tín hiệu và thứ tự của xe ưu tiên khi tham gia giao thông;
- Thực hiện đúng các hiệu lệnh điều khiển giao thông khi tham gia giao thông đường bộ;
- Rèn luyện tính cẩn thận, tỷ mỉ, chủ động, sáng tạo và nghiêm túc trong học tập.
* Nội dung
1. Các phương pháp điều khiển giao thông
1.1. Tại những nơi cần điều khiển giao thông
1.2. Việc chỉ huy giao thông
2. Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông
2.1. Người điều khiển giao thông
2.2. Hiệu lệnh của cảnh sát điều điều khiển giao thông
2.2.1. Hiệu lệnh điều khiển giao thông bằng tay
2.2.2. Hiệu lệnh điều khiển giao thông bằng âm thanh còi
2.2.3. Hiệu lệnh điều khiển giao thông bằng ánh sáng đèn
3. Hiệu lực của người điều khiển giao thông
4. Điều khiển giao thông bằng tín hiệu đèn
4.1. Điều khiển giao thông bằng đèn tín hiệu ba mầu
4.2. Đèn phụ
4.3. Điều khiển giao thông bằng loại đèn hai màu
4.4. Điều khiển giao thông bằng đèn tín hiệu hai màu treo trên phần đường xe chạy
5. Hiệu lực của đèn tín hiệu
6. Xe ưu tiên và tín hiệu của xe ưu tiên
Chương 3: Biển báo hiệu
Thời gian: 24 giờ
* Mục tiêu
- Phân biệt được các nhóm biển báo hiệu;
- Trình bày được hiệu lực của các loại biển báo hiệu đường bộ;
- Hiểu được tác dụng, ý nghĩa và cách nhận biết các biển báo hiệu đường bộ;
- Chấp hành đúng các biển báo hiệu khi tham gia giao thông;
- Rèn luyện tính cẩn thận, tỷ mỉ, chủ động, sáng tạo và nghiêm túc trong học tập.
* Nội dung
1. Phân nhóm và hiệu lực của biển báo hiệu
1.1. Phân nhóm biển báo hiệu
1.2. Hiệu lực của biển báo hiệu
2. Biển báo cấm
2.1. Tác dụng và cách nhận biết
2.2. Ý nghĩa các loại biển báo cấm
2.3. Biển báo cấm theo giờ
2.4. Biển báo cấm nhiều loại phương tiện
3. Biển báo nguy hiểm và cảnh báo
3.1. Tác dụng và cách nhận biết
3.2. Ý nghĩa các loại biển báo nguy hiểm
4. Biển hiệu lệnh
4.1. Tác dụng và cách nhận biết
4.2. Ý nghĩa các loại biển hiệu lệnh
5. Biển chỉ dẫn
5.1. Tác dụng và cách nhận biết
5.2. Ý nghĩa các loại biển chỉ dẫn
6. Biển phụ
6.1. Tác dụng và cách nhận biết
6.2. Ý nghĩa các loại biển phụ
Chương 4: Các báo hiệu đường bộ khác
Thời gian: 11 giờ
* Mục tiêu
- Trình bày được tác dụng, hiệu lực và cách phân loại các loại vạch kẻ đường;
- Biết được tác dụng, vị trí đặt cọc tiêu, tường bảo vệ và hàng rào chắn; Gương cầu lồi và dải phân cách tôn sóng;
- Biết được quy định của biển báo hiệu trên đường cao tốc, báo hiệu cấm đi lại, báo hiệu tuyến đường bộ đối ngoại;
- Chấp hành đúng các báo hiệu đường bộ khi tham gia giao thông;
- Rèn luyện tính cẩn thận, tỷ mỉ, chủ động, sáng tạo và nghiêm túc trong học tập.
* Nội dung
1. Vạch kẻ đường
1.1. Tác dụng của vạch kẻ đường
1.2. Hiệu lực của vạch kẻ đường
1.3. Phân loại vạch kẻ đường
1.3.1. Ý nghĩa các loại vạch nằm ngang
a) Vạch phân chia hai chiều xe chạy
b) Vạch phân chia các làn xe chạy cùng chiều
c) Nhóm vạch giới hạn mép phần đường xe chạy
d) Nhóm vạch kênh hóa dòng xe
e) Nhóm vạch dọc đường kéo dài qua phạm vi nút giao
f) Nhóm vạch cấm dừng xe trên đường
1.3.2. Ý nghĩa vạch đứng kẻ trên thành vỉa hè
2. Cọc tiêu, tiêu phản quang, tường bảo vệ và hàng rào chắn
2.1. Cọc tiêu hoặc tường bảo vệ
2.2. Hàng rào chắn cố định
2.3. Hàng rào chắn di động
2.4. Dải phân cách đường
3. Cột kilômét
3.1. Tác dụng của cột kilômét
3.2.Hình dạng, màu sắc của cột kilômét
3.2.1. Cột kilômét đặt ở mép đường
3.2.2. Cộtkilômét đặt ở dải phân cách
3.2.3. Phạm vi tác dụng
4. Mốc lộ giới
4.1. Tác dụng của cọc mốc lộ giới
4.2. Cấu tạo cọc mốc lộ giới
5. Gương cầu lồi, dải phân cách và lan can phòng hộ
5.1. Tác dụng của gương cầu lồi
5.2. Vị trí và quy định đặt gương cầu lồi
5.3. Dải phân cách tôn sóng
6. Báo hiệu trên đường cao tốc
6.1. Quy định chung đối với biển chỉ dẫn trên đường cao tốc
6.1.1. Chức năng biển chỉ dẫn trên đường cao tốc
6.1.2. Yêu cầu đối với biển chỉ dẫn trên đường cao tốc
6.1.3.Kích thước biển chỉ dẫn trên đường cao tốc
6.2. Nội dung biển chỉ dẫn trên đường cao tốc
6.2.1. Nội dung biển chỉ dẫn trên đường cao tốc
6.2.2. Bố trí chữ viết và kích thước chữ viết trên biển chỉ dẫn trên đường cao tốc
6.2.3. Màu sắc của biển chỉ dẫn trên đường cao tốc
6.2.4. Đường viền của biển chỉ dẫn trên đường cao tốc
6.2.5. Ký hiệu mũi tên trên biển chỉ dẫn trên đường cao tốc
6.2.6. Mã hiệu đường bộ trong biển chỉ dẫn trên đường cao tốc
6.2.7. Biểu tượng khu công nghiệp, dịch vụ công cộng và giải trí
6.2.8. Số hiệu và tên biển chỉ dẫn
6.2.9. Lắp đặt biển chỉ dẫn
6.3. Các loại biển chỉ dẫn trên đường cao tốc
6.3.1. Tác dụng và cách nhận biết
6.3.2. ý nghĩa sử dụng các biển chỉ dẫn trên đường cao tốc
7. Báo hiệu cấm đi lại
7.1. Phân loại cấm đi lại
7.2. Cấm riêng từng loại phương tiện
7.3. Cấm riêng từng chiều đi
7.4. Cấm toàn bộ sự đi lại
7.5. Tổ chức trạm điều khiển giao thông
7.6. Báo hiệu cấm đường trong những trường hợp khẩn cấp
7.7. Báo hiệu cấm từng phần mặt đường, lề đường, vỉa hè
8. Báo hiệu tuyến đường bộ đối ngoại
Chương V: Tốc độ và khoảng cách
Thời gian: 4 giờ
* Mục tiêu
- Biết được các quy định về tốc độ và khoảng cách giữa các xe;
- Vận dụng được các quy quy định về tốc độ và khoảng cách giữa các xe vào thực tiễn khi tham gia giao thông đường bộ;
- Rèn luyện tính cẩn thận, tỷ mỉ, chủ động, sáng tạo và nghiêm túc trong học tập.
* Nội dung
1. Tốc độ và khoảng cách giữa các xe
2. Tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới tham gia giao thông đường bộ
3. Các trường hợp phải giảm tốc độ
4. Khoảng cách an toàn giữa hai xe
5. Khoảng cách an toàn giữa hai xe khi tham gia giao thông trên đường cao tốc, đường cấp cao, đường khai thác theo quy chế riêng
PHẦN III: XỬ LÝ CÁC TÌNH HUỐNG GIAO THÔNG
Chương 1: Các đặc điểm của sa hình
Thời gian: 2 giờ
* Mục tiêu
- Trình bày được đặc điểm của đường sá, của xe trên sa hình;
- Xác định được vị trí của xe, hướng đi của xe và các loại báo hiệu đường bộ trên sa hình;
- Vận dụng được các tình huống giao thông khi tham gia giao thông;
- Rèn luyện tính cẩn thận, tỷ mỉ, chủ động, sáng tạo và nghiêm túc trong học tập.
* Nội dung
1. Đặc điểm của đường sá
2. Đặc điểm của xe
3. Vị trí của xe trên sa hình
4. Hướng đi của xe
5. Các loại báo hiệu đường bộ trên sa hình
Chương 2: Các nguyên tắc đi sa hình
Thời gian: 8 giờ
* Mục tiêu
- Trình bày được các quy định, nguyên tắc được ưu tiên của phương tiện có đường riêng;
- Nhận biết được các quyền bình đẳng xe vào nơi đường giao nhau;
- Xác định được các xe ưu tiên theo luật, xe ở trên đường ưu tiên;
- Biết được các quyền ưu tiên của xe, nhường đường theo quy định;
- Vận dụng được các nguyên tắc đi sa hình vào thực tế khi tham gia giao thông;
- Rèn luyện tính cẩn thận, tỷ mỉ, chủ động, sáng tạo và nghiêm túc trong học tập.
* Nội dung
1. Xe có đường riêng
2. Quyền bình đẳng xe vào nơi giao nhau
3. Xe ưu tiên theo luật giao thông đường bộ
4. Xe ở trên đường ưu tiên
5. Xe có quyền ưu tiên bên phải
6. Quyền ưu tiên đối với xe đi cùng đoàn, cùng hướng
7. Xe phải nhường đường khi rẽ trái
8. Vận dụng xử lý một số tình huống giao thông trên sa hình
8.1. Nơi đường giao nhau có nhiều loại xe
8.2. Trên đường dốc, đường võng
8.3. Nơi có nhiều biển báo
8.4. Nơi có người điều khiển giao thông
8.5. Nơi có đèn tín hiệu điều khiển giao thông theo làn đường và hướng chuyển động
8.6. Nơi có biển chỉ dẫn hướng đi trên mỗi làn đường
8.7. Nơi có vạch kẻ đường phân làn đường
* Kiểm tra Thời gian: 1 giờ
* Ôn tập Thời gian: 15 giờ
IV. Điều kiện thực hiện môn học
1. Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng:
Phòng học có đủ điều kiện để thực hiện môn học Pháp luật về giao thông đường bộ theo Nghị định 160/2024/NĐ-CP. Có thiết bị nghe nhìn (màn hình, máy chiếu), tranh vẽ hệ thống biển báo hiệu đường bộ, sa hình để phục vụ giảng dạy.
2. Trang thiết bị máy móc:
- Máy chiếu, máy vi tính, phương tiện nghe nhìn phục vụ giảng dạy (băng đĩa, đèn chiếu...);
- Mô hình tranh ảnh hệ thống biển báo, sa hình;
- Đĩa cài luật.
3. Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu:
- Giáo trình Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
- Tài liệu tham khảo.
V. Nội dung và phương pháp đánh giá
1. Nội dung:
- Kiến thức:
+ Kiến thức về Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
+ Hệ thống báo hiệu đường bộ;
+ Các phương pháp xử lý các tình huống khi tham gia giao thông đường bộ.
- Kỹ năng:
+ Vận dụng những kiến thức về luật giao thông đường bộ vào thực tiễn khi tham gia giao thông đường bộ;
+ Chấp hành các hệ thống báo hiệu đường bộ khi tham gia giao thông;
+ Xử lý các tình huống giao thông khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông đảm bảo đúng luật và an toàn.
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Rèn luyện tính tích cực, chính xác, cẩn thận, chủ động, trong học tập;
+ Vận dụng có hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tiễn khi tham gia giao thông trên đường.
2. Phương pháp:
- Được đánh giá qua bài kiểm tra tự luận, vấn đáp hoặc trắc nghiệm;
- Thông qua việc quan sát mức độ thực hiện đối chiếu với yêu cầu của từng bài học;
- Thông qua ý thức, trách nhiệm, tính kỷ luật và thời gian thực hiện.
VI. Hướng dẫn thực hiện môn học
1. Phạm vi áp dụng môn học:
Chương trình môn học được sử dụng để giảng dạy cho trình độ nghề đào tạo lái xe ô tô.
2. Hướng dẫn về phương pháp giảng dạy, học tập môn học:
- Đối với giáo viên:
+ Trước khi giảng dạy cần phải căn cứ vào chương trình chi tiết và điều kiện thực tế tại trường để chuẩn bị nội dung giảng dạy đầy đủ, phù hợp để đảm bảo chất lượng dạy và học;
+ Sử dụng các trang thiết bị và hình ảnh để minh họa trực quan, thuyết trình trong giờ học;
+ Sử dụng các phương pháp trực quan, giảng giải và đàm thoại.
- Đối với người học:
+ Thực hiện đúng các nội quy của Nhà trường;
+ Chấp hành các quy định về an toàn và bảo hộ lao động;
+ Chuẩn bị tài liệu học tập;
+ Tập trung nghe giảng, quan sát, ghi chép bài;
+ Tham gia đầy đủ các giờ học;
3. Những trọng tâm cần chú ý:
- Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
- Hệ thống báo hiệu đường bộ;
- Xử lý các tình huống giao thông.
4. Tài liệu tham khảo:
[1]. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 ngày 27/6/2024. Nhà xuất bản Giao thông vận tải – 2024;
[2]. Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 ngày 27/06/2024
Nhà xuất bản Lao động – 2024
[3]. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41:2024/BGTVT ban hành kèm theoThông tư số 54/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
[4]. Thông tư số 38/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông trên đường bộ.
[5]. Nghị định số 95/2009/NĐ-CP ngày 30/10/2009 của Chính phủ về quy định niên hạn sử dụng đối với xe ô tô chở hàng và xe ô tô chở người.
[6]. Nghị định số 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt. Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không.
[7]. Nghị định số 160/2024/NĐ-CP ngày 18/12/2024 của Chính phủ về quy định về hoạt động đào tạo, sát hạch cấp giấy phép lái xe;
[8]. Thông tư số 08/2010/TT–BGTVT ngày 19/03/2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Quy định quy định nhiệm vụ, quyền hạn của thanh tra đường bộ.
[9]. Thông tư số 16/2021/TT-BGTVT ngày 12/08/2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Quy định về Kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.
[10]. Giáo trình Luật Giao thông đường bộ - Cục Đường bộ Việt Nam 2023
[11]. Giáo trình Pháp luật về giao thông đường bộ. Dùng cho các lớp đào tạo lái xe ô tô 2024.
CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC
Tên môn học: Cấu tạo và sửa chữa thông thường
Mã môn học: MH 02
Thời gian thực hiện môn học: 18 giờ (Lý thuyết: 9 giờ; thực hành: 8 giờ; Kiểm tra: 01 giờ)
I. Vị trí, tính chất của môn học:
1. Vị trí:
Môn học được bố trí giảng dạy song song với các môn học: Pháp luật về giao thông đường bộ; kỹ thuật lái xe; đạo đức, văn hoá giao thông, kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; học phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông.
2. Tính chất:
Là môn học bắt buộc trong chương trình đào tạo lái xe ô tô. Được biên soạn theo chương trình đào tạo lái xe xe ô tô của Bộ Giao thông vận tải.
II. Mục tiêu môn học:
1. Kiến thức:
- Hiểu được những kiến thức cơ bản về công dụng, cấu tạo, nguyên lý làm việc của các cụm, hệ thống, tổng thành xe ôtô;
- Hiểu được ý nghĩa các báo hiệu của hệ thống tự chẩn đoán;
- Trình bày được nội dung các cấp bảo dưỡng xe ô tô;
- Trình bày được các nội quy, quy định và các biện pháp an toàn trong quá trình bảo dưỡng xe ô tô.
2. Kỹ năng:
- Nhận dạng được các cụm, hệ thống, tổng thành xe ô tô;
- Nhận dạng được các dấu hiệu hư hỏng thông thường của xe ô tô;
- Sử dụng được các loại dụng cụ đồ nghề chuyên dùng cho người lái xe;
- Bảo dưỡng và khắc phục được một số hư hỏng thông thường xe ô tô.
3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm
- Rèn luyện tính tích cực, chủ động trong học tập;
- Vận dụng có hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế công việc của người lái xe đạt hiệu quả cao.
III. Nội dung môn học:
1. Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian:
|
TT |
Tên chương, mục |
Thời gian(giờ) |
|||
|
Tổng số |
Lý thuyết |
T. Hành, Thí nghiệm, thảo luận, bài tập |
Kiểm tra |
||
|
1 |
Chương 1: Giới thiệu chung về xe ô tô 1. Khái niệm chung 2. Phân loại xe ôtô 3. Cấu tạo chung của xe ôtô |
01 |
01 |
- |
- |
|
2 |
Chương 2: Động cơ xe ô tô 1. Công dụng và cấu tạo chung của động cơ ôtô 2. Nguyên lý làm việc của động cơ đốt trong 4 kỳ - một xilanh 3. Động cơ đốt trong 4 kỳ nhiều xilanh sử dụng trên xe ôtô 4. Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền 5. Cơ cấu phân phối khí 6. Hệ thống bôi trơn động cơ 7. Hệ thống làm mát 8. Hệ thống cung cấp nhiên liệu |
03 |
02 |
01 |
- |
|
3 |
Chương 3: Cấu tạo Gầm ô tô 1. Hệ thống truyền lực 2. Khung xe 3. Hệ thống chuyển động 4. Hệ thống điều khiển |
02 |
01 |
01 |
- |
|
4 |
Chương 4: Hệ thống điện xe ôtô 1. Khái niệm chung 2. Hệ thống nguồn điện trên ôtô 3. Hệ thống đánh lửa 4. Máy khởi động điện |
02 |
01 |
01 |
- |
|
5 |
Chương 5: Các hệ thống an toàn chủ động trang bị trên xe ô tô 1. Dây đai an toàn (seat belt) 2. Hệ thống túi khí (air bag) 3. Hệ thống phát hiện điểm mù (bsm) 4. Đèn pha chủ động 5. Hệ thống cảnh báo chệch làn đường 6. Hệ thống hỗ trợ tự ghép xe vào nơi đỗ |
02 |
01 |
01 |
- |
|
6 |
Chương 6: Hệ thống tự chẩn đoán 1. Hệ thống tự chẩn đoán trên ô tô 2. Các dấu hiệu nhận biết động cơ đang gặp vấn đề trục trặc 3. Các dấu hiệu nhận biết hệ thống phanh gặp vấn đề trục trặc 4. Các dấu hiệu nhận biết hệ thống truyền lực gặp sự cố 5. Hệ thống truyền lực phát ra tiếng kêu 6. Cầu chủ động bị hỏng 7. Các dấu hiệu nhận biết hệ thống lái gặp sự cố 8. Các dấu hiệu nhận biết hệ thống chuyển động (bánh xe) gặp sự cố 9. Các dấu hiệu nhận biết hệ thống an toàn (dây đai an toàn, túi khí, các cửa) 10. Dấu hiệu nhận biết ắc quy, hệ thống nạp điện trên xe gặp sự cố |
02 |
01 |
01 |
- |
|
7 |
Chương 7: Nội quy xưởng và kỹ thuật an toàn 1. Nội quy xưởng bảo dưỡng sửa chữa 2. An toàn lao động khi bảo dưỡng sửa chữa xe ôtô 3. Dụng cụ đồ nghề dùng cho lái xe |
01 |
01 |
- |
- |
|
8 |
Chương 8: Các hư hỏng thông thường 1. Lỗi thường gặp trên xe ô tô ở phần động cơ 2. Lỗi thường gặp trên hộp số xe ô tô 3. Lỗi thường gặp trên điều hòa xe ô tô 4. Lỗi thường gặp ở gầm xe ô tô 5. Lỗi thường gặp trên hệ thống điện |
04 |
01 |
03 |
- |
|
9 |
Kiểm tra |
01 |
- |
- |
01 |
|
|
Tổng cộng |
18 |
09 |
08 |
01 |
2. Nội dung chi tiết:
Chương 1: Giới thiệu chung về xe ô tô
Thời gian: 1 giờ
* Mục tiêu
- Hiểu được khái niệm, cách phân loại xe ô tô;
- Trình bày được cấu tạo chung của xe ô tô;
- Vận dụng các kiến thức chung về xe ô tô vào thực tế nghề nghiệp;
- Rèn luyện tính tích cực, chủ động trong học tập.
* Nội dung
1. Khái niệm chung
2. Phân loại xe ôtô
2.1. Theo số chỗ ngồi và tải trọng
2.2. Theo loại nhiên liệu sử dụng
2.3. Theo công dụng
3. Cấu tạo chung của xe ôtô
3.1. Thân vỏ xe
3.2. Động cơ
3.3. Gầm
3.4. Hệ thống điện
3.5. Bảng đồng hồ hiển thị và các nút điều khiển
Chương 2: Động cơ xe ôtô
Thời gian: 3 giờ
* Mục tiêu
- Hiểu được công dụng của động cơ ô tô và các hệ thống trên động cơ ô tô;
- Mô tả được đặc điểm cấu tạo, nguyên lý làm việc của động cơ 4 kỳ 1 xilanh và các hệ thống trên động cơ ô tô;
- Nhận biết được đặc điểm của động cơ nhiều xilanh;
- Nhận dạng được các loại động cơ ô tô và các cơ cấu, hệ thống trên động cơ ô tô;
- Rèn luyện tính tích cực, chủ động trong học tập.
* Nội dung
1. Công dụng và cấu tạo chung của động cơ ôtô
2. Nguyên lý làm việc của động cơ đốt trong 4 kỳ - một xilanh
2.1. Nguyên lý làm việc của động cơ xăng
2.2. Nguyên lý làm việc của động cơ diesel 4 kỳ
2.3. So sánh động cơ xăng và động cơ diesel
3. Động cơ đốt trong 4 kỳ nhiều xilanh sử dụng trên xe ôtô
4. Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền
4.1. Công dụng
4.2. Cấu tạo
5. Cơ cấu phân phối khí
5.1. Công dụng
5.2. Cơ cấu phân phối khí xu páp đặt
5.3. Cơ cấu phân phối khí xu páp treo
6. Hệ thống bôi trơn động cơ
6.1. Công dụng
6.2. Cấu tạo
6.3. Nguyên lý làm việc
7. Hệ thống làm mát
7.1. Công dụng, phân loại
7.2. Cấu tạo
7.3. Nguyên lý làm việc
8. Hệ thống cung cấp nhiên liệu
8.1. Hệ thống cung cấp nhiên liệu động cơ xăng
8.1.1 Hệ thống cung cấp nhiên liệu bằng chế hòa khí
8.1.2. Hệ thống cung cấp nhiên liệu bằng vòi phun điện tử
8.2. Hệ thống cung cấp nhiên liệu động cơ diezel
8.2.1. Hệ thống cung cấp nhiên liệu điều khiển bằng cơ khí
8.2.2. Hệ thống cung cấp nhiên liệu điều khiển bằng điện tử
Chương 3: Cấu tạo Gầm xe ôtô
Thời gian: 2 giờ
* Mục tiêu
- Hiểu được công dụng các bộ phận, hệ thống của gầm xe ô tô;
- Mô tả được đặc điểm cấu tạo, nguyên lý làm việc của các bộ phận, hệ thống của gầm xe ô tô;
- Nhận dạng được các bộ phận, hệ thống của gầm xe ô tô;
- Rèn luyện tính tích cực, chủ động trong học tập.
* Nội dung
1. Hệ thống truyền lực
1.1. Ly hợp
1.2. Hộp số
1.2.1. Hộp số cơ khí 5 cấp tiến 1 cấp lùi, điều khiển bằng cơ khí
1.2.2. Hộp số tự động
1.3. Truyền động các đăng
1.4. Cầu chủ động
2. Khung xe
3. Hệ thống chuyển động
3.1. Hệ thống treo
3.2. Bánh xe và lốp
3.2.1. Lốp xe
3.2.2. Vành xe
4. Hệ thống điều khiển
4.1. Hệ thống lái
4.2. Hệ thống phanh
4.2.1. Hệ thống phanh chân
4.2.2. Phanh đỗ
4.2.3. Cơ cấu phanh
4.3. Hệ thống phanh trên các xe hiện đại
4.3.1. Hệ thống chống bó cứng phanh (ABS)
4.3.2. Hệ thống hỗ trợ phanh khẩn cấp (BA hay BAS)
4.3.3. Hệ thống phân phối lực phanh (EDB)
4.3.4. Hệ thống ổn định chuyển động xe (VSC, ESP hay ESC)
4.4. Hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc (HAC) và hệ thống hỗ trợ đổ đèo (DAC)
4.4.1. Hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc (HAC)
4.4.2. Hệ thống hỗ trợ đổ đèo (DAC)
Chương 4: Hệ thống điện xe ôtô
Thời gian: 2 giờ
* Mục tiêu
- Hiểu được công dụng các hệ thống điện trên xe ô tô;
- Mô tả được đặc điểm cấu tạo, nguyên lý làm việc của các hệ thống điện trên xe ô tô;
- Nhận dạng được các hệ thống điện trên xe ô tô;
- Rèn luyện tính tích cực, chủ động trong học tập.
* Nội dung
1. Khái niệm chung
2. Hệ thống nguồn điện trên ôtô
2.1. Ắc quy
2.2. Máy phát điện
2.3. Bộ điều chỉnh điện
3. Hệ thống đánh lửa
4. Máy khởi động điện
Chương 5: Các hệ thống an toàn chủ động trang bị trên xe ô tô
Thời gian: 2 giờ
* Mục tiêu
- Hiểu được khái niệm cơ bản về các hệ thống an toàn chủ động trên xe ô tô;
- Mô tả được cấu tạo, nguyên lý hoạt động của các hệ thống an toàn chủ động trên xe ô tô;
- Rèn luyện tính tích cực, chủ động trong học tập;
- Vận dụng có hiệu quả những kiến thức vào thực tế công việc của người lái xe đạt hiệu quả cao.
* Nội dung
1. Dây đai an toàn (seat belt)
1.1. Nguyên lý làm việc
1.2. Phân loại dây đai an toàn
2. Hệ thống túi khí (air bag)
2.1. Khái niệm
2.2. Nguyên lý làm việc
3. Hệ thống phát hiện điểm mù (bsm)
3.1. Khái niệm
3.2. Nguyên lý làm việc
3.3. Vị trí điểm mù
3.4. Sử dụng
4. Đèn pha chủ động
4.1. Khái niệm
4.2. Nguyên lý làm việc
4.3. Sử dụng Hệ thống đèn pha chủ động
5. Hệ thống cảnh báo chệch làn đường
5.1. Khái niệm
5.2. Nguyên lý làm việc
5.3. Cách sử dụng
6. Hệ thống hỗ trợ tự ghép xe vào nơi đỗ
6.1. Khái niệm
6.2. Nguyên lý làm việc
Chương 6: Hệ thống tự chẩn đoán
Thời gian: 2 giờ
* Mục tiêu
- Hiểu được tác dụng và vị trí các tín hiệu cảnh báo của hệ thống chẩn đoán trên ô tô;
- Nhận biết được các dấu hiệu xe ô tô đang gặp vấn đề trục trặc;
- Xác định được một số nguyên nhân gây ra hư hỏng và khắc phục được một số hư hỏng thông thường trên xe ô tô;
- Rèn luyện tính tích cực, chủ động trong học tập;
- Vận dụng có hiệu quả những kiến thức vào thực tế công việc của người lái xe đạt hiệu quả cao.
* Nội dung
1. Hệ thống tự chẩn đoán trên ô tô
2. Các dấu hiệu nhận biết động cơ đang gặp vấn đề trục trặc
2.1. Đèn báo kiểm tra động cơ trên bảng đổng hồ bật sáng
2.2. Đồng hồ báo quá nhiệt động cơ
2.3. Đèn báo thiếu dầu động cơ bật sáng
2.4. Động cơ phát ra tiếng gõ lạ
2.5. Động cơ phát ra tiếng rít
2.6. Chảy dầu dưới gầm ô tô
2.6.1. Dầu rò rỉ là dầu bôi trơn động cơ
2.6.2. Dầu rò rỉ là dầu hộp số điều khiển cơ khí
2.6.3. Dầu rò rỉ là dầu hộp số tự động
2.6.4. Dầu rò rỉ là dầu phanh
2.6.5. Dầu rò rỉ là dầu trợ lực lái
3. Các dấu hiệu nhận biết hệ thống phanh gặp vấn đề trục trặc
3.1. Đèn báo phanh đỗ bật sáng
3.2. Đèn báo hệ thống ABS gặp sự cố
3.3. Đèn báo hệ thống phân bổ lực phanh gặp sự cố
3.4. Khi xe chạy ở bánh xe phát ra tiếng kêu
3.5. Khi người lái đạp phanh, lực đạp phanh lớn hơn bình thường
3.6. Khi người lái đạp phanh, hành trình bàn đạp phanh lớn bất thường
3.7. Khi người lái đạp phanh, xe bị chệch hướng chuyển động
4. Các dấu hiệu nhận biết hệ thống truyền lực gặp sự cố
4.1 Không cắt được ly hợp
4.2. Trượt ly hợp
4.3. Không vào được số, vào số khó khăn hoặc chỉ đi được một số
5. Hệ thống truyền lực phát ra tiếng kêu
6. Cầu chủ động bị hỏng
7. Các dấu hiệu nhận biết hệ thống lái gặp sự cố
8. Các dấu hiệu nhận biết hệ thống chuyển động (bánh xe) gặp sự cố
9. Các dấu hiệu nhận biết hệ thống an toàn (dây đai an toàn, túi khí, các cửa)
10. Dấu hiệu nhận biết ắc quy, hệ thống nạp điện trên xe gặp sự cố
Chương 7: Nội quy xưởng và kỹ thuật an toàn
Thời gian: 1 giờ
* Mục tiêu
- Trình bày được nội quy xưởng sửa chữa ô tô, các biện pháp an toàn lao động khi bảo dưỡng sửa chữa ô tô;
- Biết được công dụng các dụng cụ đồ nghề dùng cho lái xe;
- Nhận dạng và biết cách sử dụng các dụng cụ đồ nghề dùng cho lái xe;
- Rèn luyện tính tích cực, chủ động trong học tập;
- Vận dụng có hiệu quả những kiến thức vào thực tế công việc của người lái xe đạt hiệu quả cao.
* Nội dung
1. Nội quy xưởng bảo dưỡng sửa chữa
2. An toàn lao động khi bảo dưỡng sửa chữa xe ôtô
2.1. Những qui định chung
2.2. An toàn khi thực hiện các công việc về tháo, lắp
2.3. An toàn khi thực hiện công việc săm lốp
2.4. An toàn đối với công việc bảo dưỡng động cơ
3. Dụng cụ đồ nghề dùng cho lái xe
3.1. Kích nâng, hạ và chèn bánh xe
3.1.1. Kích nâng hạ
3.1.2. Chèn bánh xe
3.2. Dụng cụ đồ nghề cần mang theo xe
3.3. Thay bánh xe
Chương 8: Các hư hỏng thông thường
Thời gian: 4 giờ
* Mục tiêu
- Nhận biết được nội dung các hư hỏng thông thường của xe ô tô;
- Thực hiện kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa một số hư hỏng thông thường của xe ô tô;
- Rèn luyện tính tích cực, chủ động trong học tập;
- Vận dụng có hiệu quả những kiến thức vào thực tế công việc của người lái xe đạt hiệu quả cao.
* Nội dung
1. Lỗi thường gặp trên xe ô tô ở phần động cơ
1.1. Động cơ đề không nổ máy
1.2. Ô tô thường xuyên chết máy đột ngột
1.3. Động cơ quá nóng và nóng bất thường
1.4. Lỗi động cơ hoạt động thiếu ở ổn, vòng tua máy thấp
1.5. Xe chạy không hết công suất
1.6. Động cơ xuất hiện tiếng gõ
2. Lỗi thường gặp trên hộp số xe ô tô
2.1. Xe chảy dầu hộp số
2.2. Hộp số ô tô giảm độ nhạy
2.3. Nước lọt vào hộp số
2.4. Ô tô vào số bị kêu
3. Lỗi thường gặp trên điều hòa xe ô tô
3.1. Gió thổi ra từ hệ thống điều hòa yếu
3.2. Điều hòa mát không sâu
3.3. Gió điều hòa lúc nóng lúc lạnh
4. Lỗi thường gặp ở gầm xe ô tô
4.1. Hư hỏng ở hệ thống lái
4.2. Hư hỏng ở hệ thống treo
4.3. Hư hỏng ở hệ thống phanh
5. Lỗi thường gặp trên hệ thống điện
5.1. Ắc quy hết điện
5.2. Cực ắc quy bị ăn mòn, lỏng
5.3. Máy phát điện hư hỏng
5.4. Hư hỏng bugi
5.5. Chập điện
5.6. Bộ khởi động gặp lỗi.
* Kiểm tra: Thời gian: 1 giờ
IV. Điều kiện thực hiện môn học
1. Phòng học chuyên môn hóa
Phòng học có đủ điều kiện để thực hiện môn học Cấu tạo và sửa chữa thông thường theo Nghị định 160/2024/NĐ-CP. Có hệ thống bảng, biểu phục vụ giảng dạy nghiệp vụ chuyên môn.
2. Trang thiết bị máy móc
- Mô hình, tranh, ảnh về cấu tạo các bộ phận của xe ô tô;
- Các bộ phận của xe ô tô tại phòng học cấu tạo và sửa chữa thông thường xe ô tô.
3. Học liệu, dụng cụ, nguyên liệu
- Giáo trình cấu tạo và sửa chữa thông thường xe ô tô;
- Máy chiếu, máy tính xách tay;
- Dụng cụ đồ nghề dùng cho người lái xe ô tô;
- Xăng, dầu diessel, dầu mỡ bôi trơn;
- Dụng cụ, thiết bị làm sạch.
V. Nội dung và phương pháp đánh giá:
1. Nội dung:
- Kiến thức:
+ Công dụng các cụm chi tiết và các hệ thống trên xe ô tô;
+ Vị trí, cấu tạo và nguyên lý hoạt động các bộ phận xe ô tô;
+ Những hư hỏng thông thường, nguyên nhân và cách khắc phục.
- Kỹ năng:
+ Nhận dạng các cụm, hệ thống, tổng thành xe ô tô;
+ Sửa chữa những hư hỏng thông thường xe ô tô.
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Tính tích cực, chủ động trong học tập;
+ Vận dụng có hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế công việc của người lái xe.
2. Phương pháp:
Kiểm tra bằng hình thức trắc nghiệm, tự luận hoặc vấn đáp.
VI. Hướng dẫn thực hiện môn học
1. Phạm vi áp dụng môn học
Chương trình môn học sử dụng để giảng dạy cho học viên sơ cấp nghề lái xe ô tô các hạng.
2. Hướng dẫn về phương pháp giảng dạy, học tập môn học
- Giảng lý thuyết tại phòng học cấu tạo và sửa chữa thông thường xe ô tô;
- Hướng dẫn thực hành trên mô hình, trên ô tô tại phòng học cấu tạo và sửa chữa thông thường xe ô tô;
- Tổ chức cho người học thảo luận nhóm về nội dung đã được học.
3. Những trọng tâm cần chú ý
- Công dụng các cụm chi tiết và các hệ thống trên xe ô tô;
- Mô tả vị trí, cấu tạo và nguyên lý hoạt động các bộ phận xe ô tô;
- Những hư hỏng thông thường, nguyên nhân và cách khắc phục.
4. Tài liệu cần tham khảo
[1]. Giáo trình cấu tạo và sửa chữa thông thường 2024;
[2]. Giáo trình cấu tạo ôtô - Nhà xuất bản Giao thông vận tải năm 2011;
[3]. PGS.TS Nguyễn Khắc Trai - Kỹ thuật chẩn đoán ô tô - Nhà xuất bản Giao thông vận tải năm 2007.
CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC
Tên môn học: Đạo đức, văn hoá giao thông, kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
Mã môn học: MH 03
Thời gian thực hiện môn học: 20 giờ (Lý thuyết: 17 giờ; thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập: 2 giờ; Kiểm tra: 01 giờ).
I. Vị trí, tính chất của môn học
1. Vị trí:
Môn học được bố trí dạy song song với các môn học Pháp luật giao thông đường bộ, Cấu tạo và sửa chữa thông thường và Kỹ thuật lái xe.
2. Tính chất:
Là môn học bắt buộc trong chương trình đào tạo lái xe ô tô. Được biên soạn theo chương trình đào tạo lái xe ô tô của Bộ Giao thông vận tải. Môn học này nhằm trang bị cho người học các kiến thức cơ bản về phẩm chất, đạo đức của người lái xe, cơ chế thị trường và cạnh tranh trong hoạt động vận tải, trách nhiệm của người sử dụng lao động, văn hóa khi tham gia giao thông và tác hại rượu bia; những kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng cơ bản về an toàn trong phòng cháy, chữa cháy và khả năng ứng phó khi gặp các trường hợp cháy nổ trong quá trình điều kiển vận hành phương tiện.
II. Mục tiêu môn học
1. Kiến thức:
- Trình bày được khái niệm chung về đạo đức và vai trò của đạo đức trong đời sống xã hội;
- Biết được đặc điểm hoạt động của người lái xe và truyền thống của ngành vận tải ô tô;
- Biết được trách nhiệm, quyền hạn của người sử dụng lao động và người lái xe trong kinh doanh vận tải bằng xe ô tô đối với việc quản lý, giáo dục và nâng cao đạo đức nghề nghiệp của người lái xe ô tô;
- Trình bày được khái niệm văn hóa giao thông và sự cần thiết phải xây dựng nếp sống văn hóa giao thông;
- Trình bày được các tác hại của việc sử dụng rượu, bia và các giải pháp phòng, chống tác hại của rượu, bia khi tham gia giao thông;
- Biết được trình tự các bước sơ cứu ban đầu khi gặp tai nạn giao thông đường bộ;
- Hiểu được các văn bản quy phạm Pháp luật về phòng cháy, chữa cháy;
- Biết được tính chất cháy nổ và sự nguy hiểm của các chất cháy nổ và các chất thường được sử dụng để chữa cháy thường gặp; biết sử dụng các phương tiện phòng cháy, chữa cháy đơn giản.
2. Kỹ năng:
- Nêu được những phẩm chất đạo đức cơ bản trong giai đoạn hiện nay;
- Thực hiện đầy đủ các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của người lái xe ô tô; trách nhiệm, quyền hạn của người sử dụng lao động và người lái xe trong kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;
- Thực hiện được các tình huống ứng xử khi tham gia giao thông; một số kỹ năng sơ cứu ban đầu đối với người bị nạn; nghĩa vụ của người lái xe ô tô khi qua nơi xảy ra tai nạn giao thông đường bộ;
- Thực hiện các biện pháp phòng cháy, chữa cháy theo đúng quy trình chữa cháy;
- Vận dụng có hiệu quả những kiến thức vào thực tế công việc của người lái xe.
3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Rèn luyện tính tích cực, chính xác, cẩn thận, chủ động, trong học tập;
- Vận dụng có hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tiễn khi tham gia giao thông trên đường.
III. Nội dung môn học
1. Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian:
|
TT |
Tên chương, mục |
Thời gian (giờ) |
|||
|
Tổng số |
Lý thuyết |
Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập |
Kiểm tra |
||
|
1 |
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về phẩm chất đạo đức trong giai đoạn hiện nay |
4 |
4 |
0 |
0 |
|
2 |
Chương 2: Đạo đức của người lái xe |
4 |
4 |
0 |
0 |
|
3 |
Chương 3: Văn hóa giao thông |
3 |
3 |
0 |
0 |
|
4 |
Chương 4: Phòng, chống tác hại của rượu, bia khi tham gia giao thông |
2 |
2 |
0 |
0 |
|
5 |
Chương 5: Thực hành cấp cứu |
2 |
1 |
1 |
0 |
|
6 |
Chương 6: Hướng dẫn kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ |
4 |
2 |
2 |
0 |
|
|
* Kiểm tra |
1 |
0 |
0 |
1 |
|
|
Cộng |
20 |
16 |
3 |
1 |
2. Nội dung chi tiết:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về phẩm chất đạo đức trong giai đoạn hiện nay
Thời gian: 4 giờ
* Mục tiêu
- Trình bày được khái niệm chung về đạo đức và vai trò của đạo đức trong đời sống xã hội;
- Nêu được những phẩm chất đạo đức trong giai đoạn hiện nay;
- Rèn luyện tính tích cực, chủ động trong học tập;
- Vận dụng có hiệu quả những kiến thức vào thực tế công việc của người lái xe.
* Nội dung
1. Đạo đức và vai trò của đạo đức trong đời sống xã hội
1.1. Khái niệm chung về phẩm chất đạo đức
1.1.1. Ý thức đạo đức
1.1.2. Hành vi đạo đức
1.1.3. Quan hệ đạo đức
1.2. Vai trò của đạo đức trong đời sống xã hội
2. Phẩm chất đạo đức trong giai đoạn hiện nay
2.1. Quan niệm về nền đạo đức mới ở nước ta hiện nay
2.1.1. Đạo đức phản ánh tồn tại xã hội và hiện thực đời sống xã hội
- + Đạo đức là một phương thức điều chỉnh hành vi của con người
- + Nền đạo đức mới ở nước ta hiện nay
- + Đạo đức là một hệ thống các giá trị
2.2. Vai trò của đạo đức trong sự phát triển cá nhân, gia đình và xã hội
- + Đối với cá nhân
- + Đối với gia đình
- + Đối với xã hội
2.3. Những phẩm chất đạo đức cơ bản của mỗi người Việt Nam trong thời đại mới
2.4. Truyền thống đạo đức của mỗi người Việt Nam theo tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh
Chương 2: Đạo đức của người lái xe
Thời gian: 4 giờ
* Mục tiêu
- Biết được đặc điểm hoạt động của người lái xe và truyền thống của ngành vận tải ô tô;
- Biết được trách nhiệm, quyền hạn của người sử dụng lao động và người lái xe trong kinh doanh vận tải bằng xe ô tô đối với việc quản lý, giáo dục và nâng cao đạo đức nghề nghiệp của người lái xe ô tô;
- Thực hiện đầy đủ các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của người lái xe ô tô;
- Thực hiện đầy đủ trách nhiệm, quyền hạn của người sử dụng lao động và người lái xe trong kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;
- Rèn luyện tính tích cực, chủ động trong học tập;
- Vận dụng có hiệu quả những kiến thức vào thực tế công việc của người lái xe.
* Nội dung
1. Đặc điểm hoạt động lái xe ô tô
1.1. Là loại hình hoạt động đặc thù
1.2. Là loại hình hoạt động độc lập, khó khăn và có tính nguy hiểm cao
1.3. Lái xe ô tô là loại hình lao động kỹ thuật nguy hiểm, liên quan đến sinh mạng con người.
1.4. Lái xe ô tô là loại hình hoạt động tiềm ẩn nguy cơ xảy ra tai nạn giao thông đường bộ
1.5. Những điểm cơ bản giúp lái xe an toàn
2. Đạo đức nghề nghiệp của người lái xe ô tô
2.1. Khái niệm chung về đạo đức nghề nghiệp
2.2. Đạo đức nghề nghiệp của người lái xe ô tô trong kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
3. Truyền thống của ngành vận tải bằng xe ô tô
3.1. Sự ra đời và phát triển của ngành vận tải bằng xe ô tô
3.2. Một số nét về truyền thống của ngành vận tải bằng xe ô tô
4. Những quy định về trách nhiệm và quyền hạn của người sử dụng lao động trong kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
4.1. Luật lao động của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
4.2. Trách nhiệm và quyền hạn của người sử dụng lao động trong kinh doanh vận tải bằng xe ô tô đối với việc quản lý, giáo dục và nâng cao đạo đức nghề nghiệp của người lái xe ô tô
4.3. Trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức công đoàn trong doanh nghiệp kinh doanh vận tải bằng xe ô tô đối với việc quản lý, giáo dục và nâng cao đạo đức nghề nghiệp của người lái xe ô tô
4.4. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước đối với việc quản lý, giáo dục và nâng cao đạo đức nghề nghiệp của người lái xe ô tô
5. Những quy định về trách nhiệm và quyền hạn của người lái xe trong kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
5.1. Những quy định về trách nhiệm và quyền hạn của người lái xe ô tô theo quy định của Luật Giao thông đường bộ
5.2. Những quy định về trách nhiệm và quyền hạn của người lái xe ô tô theo quy định của Bộ Luật Lao động
5.3. Những quy định khác liên quan đến người lái xe ô tô trong kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
Chương 3: Văn hóa giao thông
Thời gian: 4 giờ
* Mục tiêu
- Trình bày được khái niệm văn hóa giao thông;
- Hiểu được sự cần thiết phải xây dựng nếp sống văn hóa giao thông;
- Thực hiện được các tình huống ứng xử khi tham gia giao thông;
- Rèn luyện tính tích cực, chủ động trong học tập;
- Vận dụng có hiệu quả những kiến thức vào thực tế công việc của người lái xe.
* Nội dung
1. Khái niệm văn hóa giao thông
1.1. Tính pháp lý
1.2. Tính cộng đồng
2. Sự cần thiết xây dựng nếp sống văn hóa giao thông
2.1. Thực tế tham gia giao thông hiện nay
2.2. Sự cần thiết phải xây dựng nếp sống văn hóa giao thông
3. Các tình huống ứng xử khi tham gia giao thông
3.1. Thực hiện quy tắc chung khi tham gia giao thông đường bộ
3.2. Có trách nhiệm cao nhất với bản thân và với cộng đồng
3.3. Lái xe an toàn; luôn bình tĩnh, tôn trọng, nhường nhịn và giúp đỡ người khác khi tham gia giao thông
3.4. Tình người khi tham gia giao thông
Chương 4: Phòng, chống tác hại của rượu, bia khi tham gia giao thông
Thời gian: 2 giờ
* Mục tiêu
- Biết được các tác hại của việc sử dụng rượu, bia khi tham gia giao thông;
- Trình bày được các giải pháp phòng, chống tác hại của rượu, bia khi tham gia giao thông;
- Rèn luyện tính tích cực, chủ động trong học tập;
- Vận dụng có hiệu quả những kiến thức vào thực tế công việc của người lái xe.
* Nội dung
1. Tác hại của việc sử dụng rượu, bia
1.1. Tác hại của sử dụng rượu, bia đối với sức khỏe
1.2 Tác hại của sử dụng rượu bia, đối với gia đình và xã hội
1.3. Tác hại của sử dụng rượu bia đối với kinh tế
1.4. Tác hại sử dụng rượu, bia khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông
1.4.1. Ảnh hưởng của rượu, bia đối với người lái xe
1.4.2. Các mức nồng độ cồn trong máu ảnh hưởng đến khả năng lái xe
1.4.3. Thời gian rượu, bia tiêu thụ trong cơ thể người
1.5. Điển hình những vụ tai nạn giao thông liên quan đến người điều khiển phương tiện sử dụng rượu, bia
2. Các giải pháp phòng, chống tác hại của rượu, bia khi tham gia giao thông
2.1. Xử phạt vi phạm khi lái xe vi phạm quy định nồng độ cồn
2.1.1. Quy định xử phạt của nước ngoài
2.1.2. Quy định xử phạt của Việt Nam
2.2. Tăng cường công tác tuần tra kiểm soát để ngăn ngừa lái xe sử dụng rượu, bia khi tham gia giao thông
2.3. Hoạt động tuyên truyền phòng, chống tác hại của rượu, bia khi tham gia giao thông
2.3.1. Các hoạt động tuyền truyền
2.3.2. Quy định trong Luật phòng, chống tác hại của rượu, bia trách nhiệm của các bên liên quan trong việc tuyên truyền phổ biến các kiến thức về phòng, chống tác hại của rượu, bia
Chương 5: Thực hành cấp cứu
Thời gian: 2 giờ
* Mục tiêu
- Biết được trình tự các bước sơ cứu ban đầu khi gặp tai nạn giao thông đường bộ;
- Thực hiện được một số kỹ năng sơ cứu ban đầu đối với người bị nạn;
- Thực hiện nghĩa vụ của người lái xe ô tô khi qua nơi xảy ra tai nạn giao thông đường bộ;
- Rèn luyện tính tích cực, chủ động trong học tập;
- Vận dụng có hiệu quả những kiến thức vào thực tế công việc của người lái xe.
* Nội dung
1. Thực hành các bước sơ cứu ban đầu
1.1. Thực hiện các bước cần thiết khi gặp phải tai nạn giao thông đường bộ
1.2. Các bước sơ cứu ban đầu
1.2.1. Thực hiện đặt người bị thương xuống để có thể thở một cách thuận lợi nhất
1.2.2. Trường hợp người bị thương không còn hô hấp
1.2.3. Nếu mạch và tim không đập
1.2.4. Trong trường hợp bị chảy máu
1.2.5. Mang theo túi cấp cứu khẩn cấp
1.2.6. Sau khi thực hiện sơ cứu cho người bị thương
1.2.7. Một số tình huống thực tế
2. Sự giúp đỡ của người lái xe ô tô khi qua nơi xảy ra tai nạn giao thông đường bộ
Chương 6: Hướng dẫn kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
Thời gian: 4 giờ
* Mục tiêu
- Hiểu được các văn bản quy phạm Pháp luật về phòng cháy, chữa cháy;
- Biết được tính chất cháy nổ và sự nguy hiểm của các chất cháy nổ và các chất thường được sử dụng để chữa cháy thường gặp;
- Biết sử dụng các phương tiện phòng cháy, chữa cháy đơn giản
- Thực hiện các biện pháp phòng cháy, chữa cháy theo đúng quy trình chữa cháy;
- Rèn luyện tính tích cực, chủ động trong học tập;
- Vận dụng có hiệu quả những kiến thức vào thực tế công việc của người lái xe.
* Nội dung
1. Khái quát tình hình cháy nổ trong nước và địa bàn trong những năm gần đây
1.1. Khái quát chung về tình hình cháy nổ trong nước
1.2. Số liệu cháy nổ cả nước năm 2023
1.3. Bài học từ các vụ cháy lớn
2. Kiến thức về các văn bản quy phạm Pháp luật về phòng cháy, chữa cháy
2.1 Các văn bản quy phạm pháp luật về PCCC
2.2 Quy định của pháp luật về công tác PCCC tại cơ sở
2.3. Phương án chữa cháy
2.3.1. Trách nhiệm xây dựng phương án chữa cháy
2.3.2. Phê duyệt phương án chữa cháy
2.3.3. Chế độ và trách nhiệm tổ chức thực tập phương án chữa cháy
2.3.4. Cơ quan Cảnh sát PCCC có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng, thực tập, quản lý và sử dụng phương án chữa cháy (Điều 21 Nghị định 136/2020/NĐ-CP ngày 24/11/2020 của Chính phủ ngày 31/7/2014).
3. Tính chất cháy nổ và sự nguy hiểm của các chất cháy nổ thường gặp
3.1. Các chất gây cháy nổ thường gặp
3.2. Đặc điểm nguy hiểm cháy, nổ của xăng dầu
3.3. Đặc điểm nguy hiểm cháy, nổ của khí hoá lỏng (gas)
4. Các chất thường được sử dụng để chữa cháy
4.1. Khái niệm và phân loại chất chữa cháy
4.2. Ứng dụng của nước trong chữa cháy
4.3. Ứng dụng của bọt chữa cháy
4.4. Ứng dụng của khí chữa cháy
4.5. Ứng dụng của bột chữa cháy
5. Các biện pháp phòng cháy, chữa cháy
5.1. Biện pháp phòng cháy, chữa cháy
5.2. Phòng cháy trong gia đình
5.3. Phòng cháy đối với phương tiện đi lại
5.4. Phương pháp bảo quản bình chữa cháy trên xe ô tô
6. Quy trình chữa cháy tại một vụ cháy, biện pháp, chiến thuật, kỹ thuật
6.2 Quy trình chữa cháy tại một vụ cháy, biện pháp, chiến thuật, kỹ thuật
6.3. Quy trình chữa cháy đối với xe ô tô
7. Hướng dẫn cách sử dụng, cách kiểm tra, bảo quản phương tiện phòng cháy, chữa cháy đơn giản
7.2. Yêu cầu bảo quản, bảo dưỡng
7.3. Bảo quản, bảo dưỡng thường xuyên
7.4. Bảo quản, bảo dưỡng định kỳ
8. Thực hành chữa cháy bằng bình cứu hỏa xách tay
* Kiểm tra: Thời gian: 1 giờ
IV. Điều kiện thực hiện môn học
1. Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng:
Phòng học có đủ điều kiện để thực hiện môn học Đạo đức, văn hoá giao thông, kỹ năng phòng cháy chữa cháy và cứu nạn chứ hộ theo Nghị định 160/2024/NĐ-CP. Có hệ thống bảng, biểu phục vụ giảng dạy nghiệp vụ chuyên môn.
2. Trang thiết bị máy móc:
- Máy chiếu, máy vi tính, phương tiện nghe nhìn phục vụ giảng dạy (băng đĩa, đèn chiếu...);
- Các Video các vụ tai nạn, quá trình sơ cứu ban đầu, các vụ cháy phương tiện có trên thực tế;
- Các loại bình cứu hoả, thiết bị phòng cháy chữa cháy;
- Các trang thiết bị y tế phục vụ quá trình sơ cứu ban đầu.
3. Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu:
- Đạo đức, văn hoá giao thông, kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
- Tranh treo tường có các hình ảnh về quy trình sơ cứu ban đầu cho nạn nhân sảy ra tai nạn; hình ảnh phòng cháy chưa cháy...vv;
- Cát;
- Tài liệu tham khảo.
V. Nội dung và phương pháp đánh giá
1. Nội dung:
- Kiến thức:
+ Khái niệm chung về đạo đức và vai trò của đạo đức trong đời sống xã hội;
+ Đặc điểm hoạt động của người lái xe và truyền thống của ngành vận tải ô tô;
+ Trách nhiệm, quyền hạn của người sử dụng lao động và người lái xe trong kinh doanh vận tải bằng xe ô tô đối với việc quản lý, giáo dục và nâng cao đạo đức nghề nghiệp của người lái xe ô tô;
+ Khái niệm văn hóa giao thông và sự cần thiết phải xây dựng nếp sống văn hóa giao thông;
+ Các tác hại của việc sử dụng rượu, bia và các giải pháp phòng, chống tác hại của rượu, bia khi tham gia giao thông;
+ Trình tự các bước sơ cứu ban đầu khi gặp tai nạn giao thông đường bộ;
+ Các văn bản quy phạm Pháp luật về phòng cháy, chữa cháy;
+ Tính chất cháy nổ và sự nguy hiểm của các chất cháy nổ và các chất thường được sử dụng để chữa cháy thường gặp; biết sử dụng các phương tiện phòng cháy, chữa cháy đơn giản.
- Kỹ năng:
+ Nêu những phẩm chất đạo đức cơ bản trong giai đoạn hiện nay;
+ Thực hiện các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của người lái xe ô tô; trách nhiệm, quyền hạn của người sử dụng lao động và người lái xe trong kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;
+ Thực hiện các tình huống ứng xử khi tham gia giao thông; một số kỹ năng sơ cứu ban đầu đối với người bị nạn; nghĩa vụ của người lái xe ô tô khi qua nơi xảy ra tai nạn giao thông đường bộ;
+ Thực hiện các biện pháp phòng cháy, chữa cháy theo đúng quy trình chữa cháy;
+ Vận dụng có hiệu quả những kiến thức vào thực tế công việc của người lái xe.
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Rèn luyện tính tích cực, chính xác, cẩn thận, chủ động, trong học tập;
+ Vận dụng có hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tiễn khi tham gia giao thông trên đường.
2. Phương pháp:
- Được đánh giá qua bài viết, kiểm tra vấn đáp hoặc trắc nghiệm;
- Thông qua việc quan sát mức độ thực hiện, phối hợp nhóm rồi đối chiếu với yêu cầu của bài;
- Thông qua ý thức, trách nhiệm, tính kỷ luật và thời gian thực hiện công việc.
VI. Hướng dẫn thực hiện môn học
1. Phạm vi áp dụng môn học:
Chương trình môn học được sử dụng để giảng dạy cho trình độ Sơ cấp nghề lái xe ô tô.
2. Hướng dẫn về phương pháp giảng dạy, học tập môn học:
- Đối với giáo viên:
+ Trước khi giảng dạy cần phải căn cứ vào chương trình chi tiết và điều kiện thực tế tại trường để chuẩn bị nội dung giảng dạy đầy đủ, phù hợp để đảm bảo chất lượng dạy và học;
+ Sử dụng các trang thiết bị và hình ảnh để minh họa trực quan, thuyết trình trong giờ học lý thuyết;
+ Thực hiện thao tác mẫu, phân tích giảng giải hướng dẫn người học thực hiện trong các giờ thực hành;
+ Sử dụng các phương pháp trực quan, giảng giải, và đàm thoại;
+ Tổ chức cho người học luyện tập theo nhóm.
- Đối với người học:
+ Thực hiện đúng các nội quy của Nhà trường;
+ Chấp hành các quy định về an toàn và bảo hộ lao động;
+ Chuẩn bị tài liệu học tập;
+ Tập trung nghe giảng, quan sát, ghi chép bài;
+ Thực hiện các thao tác cơ bản trong giờ thực hành;
+ Tham gia đầy đủ các giờ học.
3. Những trọng tâm cần chú ý:
- Các nội dung về đạo đức nghề nghiệp của người lái xe ô tô, văn hóa giao thông và phòng chống tác hại của rượu, bia khi tham gia giao thông;
- Quy trình các bước về sơ cứu, cấp cứu khi sảy ra tại nạn;
- Kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ;
- Khả năng ứng phó khi gặp các trường hợp cháy nổ trong quá trình điều khiển vận hành phương tiện.
4. Tài liệu tham khảo:
[1]. Giáo trình Đạo đức người lái xe ô tô, Dùng cho các lớp đào tạo lái xe ô tô - 2024;
[2]. Giáo trình Đạo đức người lái xe ô tô - Dùng cho các lớp đào tạo lái xe ô tô Cục Đường bộ Việt Nam - 2023.
[3]. Nguyễn Mạnh Dũng - Sơ cứu ban đầu, Sách đào tạo điều dưỡng trung cấp Nhà xuất bản Y học - 2008 Bộ Y tế.
[4]. Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ năm 2024.
[5]. Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia năm 2019.
[6]. Bộ luật Lao động năm 2019.
[7]. Nghị định số 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt, Nghị định số 123/2021/NĐ-CP.
[8]. Nghị định số 10/2020/NĐ-CP ngày 17/01/2020 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng ô tô.
[9]. Thông tư số 35/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 của Bộ Giao thông Vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe; cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế; đào tạo, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ;
[10]. Kỹ thuật lái xe an toàn và bảo vệ môi trường, Nhà xuất bản Giao thông vận tải - 2010, Phạm Gia Nghi - Chu Mạnh Hùng - Phạm Tuấn Thành.
[11]. Tài liệu tuyên truyền nâng cao trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ lái xe ô tô, Nhà xuất bản Giao thông vận tải - 2010, Cục Đường bộ Việt Nam.
[12]. Lịch sử Giao thông vận tải đường bộ Việt Nam, Công ty Quảng cáo Báo chí - Tru[2]. yền hình Việt Nam - 2004, Cục Đường bộ Việt Nam.
[13]. Đẩy mạnh học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - 2007, Ban Tư tưởng - Văn hóa trung ương.
CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC
Tên môn học: Kỹ thuật lái xe, học Mô phần mềm mô phỏng các THGT.
Mã môn học: MH 04
Thời gian thực hiện môn học: 24 giờ (Lý thuyết: 16 giờ; thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập: 7 giờ; Kiểm tra: 01 giờ)
I. Vị trí, tính chất của môn học
1. Vị trí:
Môn học được bố trí dạy song song với các môn học Pháp luật giao thông đường bộ; Đạo đức, văn hoá giao thông, kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và Cấu tạo và sửa chữa thông thường.
2. Tính chất:
Là môn học bắt buộc trong chương trình đào tạo lái xe ô tô. Được biên soạn theo chương trình đào tạo lái xe ô tô của Bộ Giao thông vận tải.
II. Mục tiêu môn học:
1. Kiến thức:
- Nhận biết được vị trí, tính năng, tác dụng các bộ phận trong buồng lái xe ô tô;
- Biết được các phương pháp điều khiển các bộ phận chính trong buồng lái xe đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật.
- Trình bày được các khái niệm cơ bản về các loại đường khác nhau, điểm mù, khoảng cách an toàn và các tình huống nguy hiểm;
- Biết được phương pháp điều khiển xe ô tô trên các loại đường và điều kiện thời tiết khác nhau;
- Trình bày được các bước cơ bản khi lái xe chở hành hoá và cách sử dụng một số bộ phận phụ trên xe ô tô có tính cơ động cao;
- Trình bày được những công việc chính của hoạt động lái xe, nhận biết những nguyên nhân gây ra sự mệt mỏi khi lái xe và cách xử lý mệt mỏi khi lái xe ô tô;
- Trình bày được các phương pháp lái xe tiến lùi qua hình chữ chi, hình số 3, số 8, trong hình liên hoàn, trên đường giao thông công cộng;
- Biết được các tình huống tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn giao thông có thể xảy ra tai nạn khi tham gia giao thông để có các biện pháp xử lý phù hợp, từ đó giảm nguy cơ xảy ra tai nạn giao thông.
2. Kỹ năng:
- Kiểm tra và chẩn đoán được tình trạng kỹ thuật của ô tô trước khi vận hành;
- Rèn luyện được các kỹ năng cách điều khiển xe ô tô trên các loại đường và điều kiện thời tiết khác nhau cũng như các bài tập trong sa hình;
- Rèn luyện được các kỹ năng cơ bản khi lái xe chở hành hoá và cách sử dụng một số bộ phận phụ trên xe ô tô có tính cơ động cao;
- Cách điều khiển được các loại xe ô tô khác nhau theo hạng quy định;
- Xác định được các tình huống tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn khi tham gia giao thông để xử lý, phòng tránh.
3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Rèn luyện tính tích cực, chủ động, trong học tập;
- Vận dụng có hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế công việc của người lái xe ô tô.
III. Nội dung môn học:
1. Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian:
|
TT |
Tên chương, mục |
Thời gian (giờ) |
|||
|
Tổng số |
Lý thuyết |
T. Hành, T nghiệm, thảo luận, bài tập |
Kiểm tra |
||
|
|
PHẦN I: KỸ THUẬT LÁI XE |
|
|
|
|
|
1 |
Chương 1: Vị trí, tác dụng các bộ phận trong buống lái 1. Tổng quan về các bộ phận chủ yếu bên ngoài ô tô 2. Tổng quan về các bộ phận chủ yếu trong buồng lái xe ô tô. 3. Tác dụng, vị trí và hình dáng các bộ phận chủ yếu trong buồn nắng lái xe ô tô. 4. Một số bộ phận điều khiển thường dùng khác |
1.5 |
1 |
0.5 |
0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Chương 2: Kỹ thuật lái xe cơ bản 1. Chuẩn bị trang phục lái xe2. Kiểm tra trước khi đưa xe ôtô ra khỏi chỗ đỗ3. Lên và xuống xe ôtô4. Điều chỉnh ghế ngồi lái xe và gương chiếu hậu5. Phương pháp điểu khiển vô lăng lái6. Phương pháp đạp và nhả bàn đạp ly hợp7.Điều khiển bàn đạp ga8. Điều khiển bàn đạp phanh 9. Điều khiển cần số10. Phương pháp khởi động và tắt động cơ11. Phương pháp khởi hành, giảm tốc độ và dừng xe ôtô12. Thao tác tăng và giảm số13. Phương pháp lùi xe ôtô14. Phương pháp ghép xe vào nơi đỗ15. Lái xe ra khỏi chỗ đỗ xe16. Chuyển làn đường 17. Rẽ trái18. Rẽ phải19. Vượt xe trên đường có hai làn đường ngược chiều20. Quay đầu xe |
5 |
4 |
1 |
0 |
|
3 |
Chương 3: Kỹ thuật lái xe trên các loại đường1. Lái xe ôtô trên bãi phẳng, đường bằng 2. Lái xe ôtô trên đường dốc, đường vòng quanh co3. Lái xe qua trạm thu phí sử dụng dịch vụ đường bộ, qua cầu, phà4. Lái xe trên đường phức tạp qua: chỗ hẹp, đường sắt, đường xấu, đường ngập nước, đường ngầm5. Lái xe ôtô ban đêm, khu vực sương mù6. Lái xe ô tô trên đường cao tốc |
4.5 |
4 |
0.5 |
0 |
|
4 |
Chương 4: Kỹ thuật lái xe an toàn chủ động1. Điểm mù 2. Giữ khoảng cách an toàn 3. Một số tình huống nguy hiểm có thể xảy ra trong thực tế |
2.5 |
2 |
0.5 |
0 |
|
5 |
Chương 5: Kỹ thuật lái xe ôtô chở hàng hoá 1. Lái xe ôtô chở hàng hoá 2. Lái xe ôtô kéo rơ-moóc và bán rơ-moóc (sơ mi rơ moóc)3. Lái xe ôtô tự đổ4. Lái xe ôtô tự nâng hàng5. Lái xe ôtô chở chất lỏng6. Sử dụng một số bộ phận phụ trên xe ôtô có tính cơ động cao |
1.5 |
1 |
0.5 |
0 |
|
6 |
Chương 6: Tâm lý điều khiển xe ôtô1. Những công việc chính của hoạt động lái xe2. Sự mệt mỏi và ảnh hưởng của sự mệt mỏi khi lái xe |
1 |
1 |
0 |
0 |
|
7 |
Chương 7: Phương pháp thực hành lái xe tổng hợp1. Phương pháp lái xe ô tô tiến và lùi hình chữ chi2. Lái xe hình số 3 số 83. Lái xe ôtô trong hình liên hoàn4. Lái xe ô tô trên đường giao thông công cộng |
3 |
2 |
1 |
0 |
|
8 |
Kiểm tra |
1 |
0 |
0 |
1 |
|
|
PHẦN II: PHẦN MỀM MÔ PHỎNG |
|
|
|
|
|
9 |
Học phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông 1. Mục đích, yêu cầu khi thiết kế bài giảng về các tình huống mô phỏng trên Phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông2. Nội dung, đặc điểm tình huống và yêu cầu học viên đạt được khi gặp tình huống mất an toàn giao thông |
4 |
1 |
3 |
0 |
|
|
Cộng |
24 |
16 |
7 |
1 |
2. Nội dung chi tiết:
PHẦN I: KỸ THUẬT LÁI XE
Chương 1: Vị trí, tác dụng các bộ phận trong buống lái
Thời gian: 1,5 giờ
* Mục tiêu:
- Nhận biết được vị trí các bộ phận trong buồng lái xe ô tô;
- Biết được tính năng, tác dụng của các bộ phận trong buồng lái xe ô tô;
- Biết được phương pháp sử dụng các bộ phận chủ yếu trên xe ô tô;
- Rèn luyện tính tích cực, chủ động, trong học tập;
- Vận dụng có hiệu quả những kiến thức vào thực tế công việc của người lái xe ô tô.
1. Tổng quan về các bộ phận chủ yếu bên ngoài ô tô
1.5. Gương chiếu hậu trong và ngoài xe
1.7. Cụm đèn chiếu sáng phía trước
1.8. Khoảng sáng gầm xe
1.9. Bánh xe trước (bánh dẫn hướng)
2. Tổng quan về các bộ phận chủ yếu trong buồng lái xe ô tô
2.1. Các bộ phận chủ yếu trong buồng lái ô tô số tự động
2.2. Các bộ phận chủ yếu trong buồng lái ô tô số cơ khí
3. Tác dụng, vị trí và hình dáng các bộ phận chủ yếu trong buồng lái xe ô tô
3.1. Vô lăng lái
3.1.1. Nhiệm vụ
3.1.2. Vị trí
3.1.4. Điều chỉnh vô lăng lái
3.2. Công tắc còi điện
3.2.1. Nhiệm vụ
3.2.2. Vị trí
3.3. Công tắc đèn
3.3.1. Nhiệm vụ
3.3.2. Vị trí
3.3.3. Phương pháp điều khiển
3.4. Khoá điện
3.4.1. Nhiệm vụ
3.4.2. Vị trí
3.4.3. Phương pháp điều khiển
3.5. Bàn đạp ly hợp, phanh, ga
3.5.1. Bàn đạp ly hợp
3.5.2. Bàn đạp phanh (phanh chân)
3.5.3. Bàn đạp ga
3.6. Cần điểu khiển số (cần số)
3.6.1. Số cơ khí
3.6.2. Cần điều khiển hộp số tự động
4. Một số bộ phận điều khiển thường dùng khác
4.1. Công tắc điều khiển gạt nước
4.2. Các loại đồng hồ và đèn báo trong bảng đồng hồ
4.3. Một số bộ phận điều khiển khác
Chương 2: Kỹ thuật lái xe cơ bản
Thời gian: 5 giờ
* Mục tiêu:
- Chuẩn bị được các điều kiện cần thiết khi lái xe;
- Biết được các thao động tác lên xuống xe, cách điều chỉnh một số các bộ phận chủ yếu khi lái xe ô tô;
- Biết được các phương pháp khởi động, tắt động cơ, khởi hành, tăng giảm tốc độ, dừng xe, quay đầu xe, tiến lùi xe qua hình chữ chi;
- Thực hiện được các công việc kiểm tra ô tô trước khi đưa xe ô tô ra khỏi nơi đỗ;
- Luyện tập được các thao động tác, các phương pháp lái xe cơ bản;
- Rèn luyện tính tích cực, chủ động, trong học tập;
- Vận dụng có hiệu quả những kiến thức vào thực tế công việc của người lái xe ô tô.
2. Kiểm tra trước khi đưa xe ô tô ra khỏi chỗ đỗ
2.1. Kiểm tra trước khi khởi động động cơ
2.2. Kiểm tra phần gầm
2.3. Kiểm tra các thiết bị điện trên ô tô
3. Lên và xuống xe ô tô
3.1. Lên xe ô tô
3.2. Xuống xe ô tô
4. Điều chỉnh ghế ngồi lái xe và gương chiếu hậu
4.1. Điều chỉnh ghế ngồi lái xe
4.1.1. Điều chỉnh ghế lái bằng cơ khí
4.1.2. Điều chỉnh ghế lái bằng điện
4.1.3. Yêu cầu
4.2. Điều chỉnh gương chiếu hậu
4.2.1. Điều chỉnh gương chiếu hậu trong xe
4.2.2. Điều chỉnh gương chiếu hậu phía ngoài xe
4.4. Phương pháp cầm vô lăng lái
5. Phương pháp điểu khiển vô lăng lái
5.1. Điều khiển vô lăng khi lái xe ở tốc độ cao
5.2. Điều khiển vô lăng lái khi lái xe ở tốc độ thấp, vào đường vòng có bán kính cong nhỏ (đường cong ngặt, đường cua tay áo), ghép xe vào nơi đỗ…
5.2.1. Đánh lái sang phải (đánh lái theo chiều kim đồng hồ)
5.2.2. Đánh lái sang trái (đánh lái ngược chiều kim đồng hồ)
6. Phương pháp đạp và nhả bàn đạp ly hợp
6.1. Phương pháp đạp bàn đạp ly hợp
6.2. Nhả bàn đạp ly hợp
7. Điều khiển bàn đạp ga
7.1. Động tác đặt chân lên bàn đạp ga
7.2. Điều khiển bàn đạp ga
7.2.1. Điều khiển bàn đạp ga để khởi động
7.2.2. Điều khiển ga để xe ô tô khởi hành
7.2.3. Điều khiển xe để thay đổi tốc độ của xe
7.2.4. Điều khiển ga để giảm số
8.2. Nhả bàn đạp phanh
9. Điều khiển cần số
9.1. Điều khiển cần số trên xe có trang bị hộp số điều khiển cơ khí
9.1.1. Vị trí cửa số của một số loại xe thông dụng
9.1.2. Phương pháp điều khiển
9.2. Điều khiển cần số trên xe có trang bị hộp số điều khiển tự động
10. Phương pháp khởi động và tắt động cơ
10.1. Kiểm tra trước khi khởi động động cơ
10.2. Phương pháp khởi động động cơ
10.2.1. Khởi động động cơ xăng sử dụng chìa khoá cơ khí và hộp số cơ khí
10.2.2. Khởi động động cơ xăng sử dụng chìa khoá thông minh, hộp số tự động
11. Phương pháp khởi hành, giảm tốc độ và dừng xe ô tô
11.1. Phương pháp khởi hành (đường bằng)
11.2. Phương pháp giảm tốc độ
11.2.1. Giảm tốc độ bằng phanh động cơ
11.2.2. Giảm tốc độ bằng phanh ô tô
11.2.3. Giảm tốc độ bằng phương pháp phanh phối hợp
11.3. Phương pháp dừng xe
12. Thao tác tăng và giảm số
12.1. Thao tác tăng số
12.2. Thao tác giảm số
13. Phương pháp lùi xe ô tô
13.1. Kiểm tra an toàn khi lùi xe ô tô
13.1.1. Kiểm tra an toàn qua gương chiếu hậu
13.1.2. Kiểm tra an toàn bằng cảm biến lùi và camera chiếu hậu
14. Phương pháp ghép xe vào nơi đỗ
14.1. Lùi xe ghép dọc vào nơi đỗ
14.2. Lùi xe ghép xe ngang vào nơi đỗ
14.3. Lùi xe ghép xe chéo vào nơi đỗ trên dốc lên
15.1. Lái xe tiến ra khỏi chỗ đỗ xe dọc
15.2. Lái xe tiến ra khỏi chỗ ghép ngang
16. Chuyển làn đường
16.1. Chuyển làn đường có tốc độ cao sang làn đường có tốc độ thấp hơn
16.2. Chuyển làn đường có tốc độ thấp sang làn đường có tốc độ cao
16.2.1. Khi có xe ở làn bên trái
16.2.1. Khi không có xe ở làn bên trái
17. Rẽ trái
18. Rẽ phải
19. Vượt xe trên đường có hai làn đường ngược chiều
20. Quay đầu xe
20.1. Quay đầu ở ngã ba nơi giao nhau giữa đường chính và đường nhánh
20.1.1. Trình tự thực hiện quay đầu bằng phương pháp lùi xe vào đường hẹp
20.1.2. Trình tự thực hiên quay đầu bằng phương pháp tiến xe vào đường hẹp
20.2. Quay đầu ở ngã tư trên đường có nhiều làn đường
20.3. Quay đầu xe ở dải phân cách
20.4. Quay đầu xe trên đường hẹp
Chương 3: Kỹ thuật lái xe trên các loại đường
Thời gian: 4,5 giờ
* Mục tiêu
- Trình bày được các khái niệm cơ bản về các loại đường khác nhau;
- Biết được phương pháp lái xe trên các loại đường và điều kiện thời tiết khác nhau;
- Luyện tập được các thao động tác lái xe trên các loại đường và điều kiện thời tiết khác nhau đảm bảo an toàn giao thông;
- Rèn luyện tính tích cực, chủ động, trong học tập;
- Vận dụng có hiệu quả những kiến thức vào thực tế công việc của người lái xe ô tô.
* Nội dung
1. Lái xe ô tô trên bãi phẳng, đường bằng
1.1. Lái xe trên bãi phẳng
1.1.1. Khái niệm
1.1.2. Cách điều khiển xe ô tô chuyển động đúng hướng
1.2. Lái xe trên đường bằng
1.2.1. Phương pháp căn đường
1.2.2. Tránh nhau trên mặt đường hẹp
2. Lái xe ô tô trên đường dốc, đường vòng quanh co
2.4. Dừng xe ô tô ở giữa dốc lên
2.5. Dừng xe ô tô ở giữa dốc xuống
2.6. Dừng và khởi hành xe trên dốc lên
3. Lái xe qua trạm thu phí sử dụng dịch vụ đường bộ, qua cầu, qua phà
3.1. Lái xe qua trạm thu phí sử dụng dịch vụ đường bộ
3.3. Lái xe ô tô qua phà
4. Lái xe trên đường phức tạp qua: Chỗ hẹp, đường sắt, đường xấu, đường ngập nước, đường ngầm
4.1. Lái xe qua chỗ hẹp
4.2. Lái xe ô tô qua đường sắt
4.2.1. Dừng xe tạm thời như trên
4.2.2. Kiểm tra an toàn như trên
4.2.3. Quy trình thực hiện thao tác khi đi qua nơi đường bộ giao nhau với đường sắt không có rào chắn, chỉ có biển báo hiệu
4.2.4. Xử lý khi xe ô tô hỏng giữa đường sắt
4.3. Lái xe ô tô trên những loại đường xấu
4.3.1. Đường nhiều ổ gà
4.3.2. Lái xe trên đường trơn trượt, băng tuyết
4.3.3. Lái xe trên đường lầy
4.4. Lái xe ô tô qua đường ngập nước, đường ngầm
5. Lái xe ô tô ban đêm, khu vực sương mù
5.1. Lái xe ô tô ban đêm
5.2. Lái xe ô tô khi có mưa to hoặc sương mù
6. Lái xe trên đường cao tốc
6.1. Các bước khi lái xe trên đường cao tốc
6.1.1. Chuẩn bị trước khi khởi hành
6.1.2. Kiểm tra, bảo dưỡng trước khi khởi hành
6.1.3. Kỹ thuật nhập làn đường cao tốc
6.1.4. Điều khiện an toàn bắt buộc khi nhập làn cao tốc
6.1.5. Lái xe trên đường cao tốc
6.1.6. Vượt xe trên đường cao tốc
6.1.7. Ra khỏi đường cao tốc
6.2. Xử lý các tình huống khẩn cấp xảy ra trên đường cao tốc
Chương 4: Kỹ thuật lái xe an toàn chủ động
Thời gian: 2,5 giờ
- Trình bày được khái niệm cơ bản về điểm mù, khoảng cách an toàn, tình huống nguy hiểm;
- Biết được phương pháp xử lý các tình huống nguy hiểm;
- Rèn luyện tính tích cực, chủ động, trong học tập;
- Vận dụng có hiệu quả những kiến thức vào thực tế công việc của người lái xe ô tô.
1.2. Các loại điểm mù trên một số xe thông dụng
3. Một số tình huống nguy hiểm có thể xảy ra trong thực tế
3.1. Tình huống phía trước có xe đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc rẽ phải
3.2. Khi có xe cùng chiều đang vượt xe khác
3.3. Xử lý các tình huống khi đi vào hầm, trên cầu hẹp, vào ngã tư
Chương 5: Kỹ thuật lái xe ôtô chở hàng hoá
Thời gian: 1,5 giờ
* Mục tiêu
- Trình bày được các bước cơ bản khi lái xe chở hành hoá;
- Biết được phương pháp lái xe chở hàng hoá và cách sử dụng một số bộ phận phụ trên xe ôtô có tính cơ động cao;
- Luyện tập được các thao động tác lái xe chở hàng hoá và cách sử dụng một số bộ phận phụ trên xe ôtô có tính cơ động cao;
- Rèn luyện tính tích cực, chủ động, trong học tập;
- Vận dụng có hiệu quả những kiến thức vào thực tế công việc của người lái xe ô tô.
2. Lái xe ô tô kéo rơ. Moóc và bán rơ moóc (sơ mi rơ moóc)
2.1. Kiểm tra trước khi xuất phát
2.2. Kỹ thuật lái xe kéo rơ- moóc và bán rơ- moóc
6. Sử dụng một số bộ phận phụ trên xe ô tô có tính cơ động cao
6.2. Sử dụng bộ khoá vi sai
6.3. Sử dụng xe ô tô có tời kéo
Chương 6: Tâm lý điều khiển xe ôtô
Thời gian: 1 giờ
* Mục tiêu
- Nhận biết được những nguyên nhân gây ra sự mệt mỏi khi lái xe;
- Biết cách xử lý khi xảy ra hiện tượng mệt mỏi;
- Rèn luyện tính tích cực, chủ động, trong học tập;
- Vận dụng có hiệu quả những kiến thức vào thực tế công việc của người lái xe ô tô.
1. Những công việc chính của hoạt động lái xe
1.1. Quan sát, nắm bắt thông tin về chướng ngại vật
1.2. Phán đoán tình huống giao thông
1.2.1. Khi không có xe ngược chiều
1.2.2. Có xe ngược chiều chạy với tốc độ cao nhưng còn đủ cự ly an toàn
1.2.3. Khi vạch tim đường có một vạch liền, một vạch đứt song song
1.2.4. Khi vạch tim đường có một vạch đứt, một vạch liền song song
1.2.5. Khi có xe ngược chiều chạy với tốc độ chậm nhưng đã tới gần
1.3. Xử lý tình huống giao thông
2. Sự mệt mỏi và ảnh hưởng của nó khi lái xe
2.1. Những nguyên nhân gây ra sự mệt mỏi khi lái xe
Chương 7: Phương pháp thực hành lái xe tổng hợp
Thời gian: 3 giờ
* Mục tiêu
- Rèn luyện các thao tác lái xe tiến lùi qua hình chữ chi, hình số 3, số 8, trong hình liên hoàn, trên đường giao thông công cộng;
- Rèn luyện tính tích cực, chủ động, trong học tập;
- Vận dụng có hiệu quả những kiến thức vào thực tế công việc của người lái xe ô tô.
* Nội dung
1. Phương pháp lái xe ô tô tiến và lùi hình chữ chi
1.1. Hình chữ chi thực hành lái xe ô tô
1.2. Phương pháp lái xe ô tô tiến qua hình chữ chi
1.3. Phương pháp lái xe ô tô lùi qua hình chữ chi
2. Lái xe hình số 3 số 8
2.1. Điều khiển xe trong hình số 8
2.1.1. Cách dựng hình
2.1.2. Thao tác điều khiển xe trong hình số 8
2.2. Lái xe trong hình số 3 ghép
2.2.1.Thao tác điều khiển xe trong hình số 3
2.2.2. Yêu cầu thao tác điều khiển xe trong hình
2.2.3. Những sai hỏng hay xảy ra
3. Lái xe ô tô trong hình liên hoàn
3.1. Hình thực hành kỹ năng lái xe ô tô
3.2. Phương pháp lái xe ô tô tiến qua hình vệt bánh xe và đường hẹp vuông góc
3.3. Phương pháp lái xe ô tô tiến qua hình đường vòng quanh co
3.4. Phương pháp lái xe ô tô vào nơi đỗ
3.4.1. Ghép dọc (lùi vuông góc) vào chỗ nơi đỗ
3.4.2. Ghép ngang vào chỗ nơi đỗ
3.5. Phương pháp lái xe tạm dừng và khởi hành xe trên dốc
4. Lái xe ô tô trên đường giao thông công cộng
4.1. Đoạn đường giao thông công cộng để tập lái xe ô tô
4.2. Độc lập điều khiển xe ô tô trên đường giao thông công cộng
* Kiểm tra: Thời gian: 1 giờ
PHẦN 2: PHẦN MỀM MÔ PHỎNG
Học phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông
Thời gian: 4 giờ
* Mục tiêu
- Người học có khả năng nhận biết và xác định các tình huống tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn khi tham gia giao thông để phòng tránh;
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phán đoán, nhận biết, phòng tránh và xử lý;
- Rèn luyện tính tích cực, chủ động, trong học tập;
- Vận dụng có hiệu quả những kiến thức vào thực tế công việc của người lái xe ô tô.
* Nội dung
1. Mục đích, yêu cầu khi thiết kế bài giảng về các tình huống mô phỏng trên Phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông
1.1. Mục đích
1.2. Yêu cầu
2. Nội dung và yêu cầu đạt được khi gặp tình huống mất an toàn giao thông
2.1. Giao thông trên đường phố
2.2. Giao thông trên đường giao thông nông thôn
2.3. Giao thông trên đường cao tốc
2.4. Giao thông trên đường núi
2.5. Giao thông trên đường quốc lộ
2.6. Các tình huống mô phỏng từ các vụ tai nạn giao thông điển hình đã xảy ra trong thực tế.
IV. Điều kiện thực hiện môn học
1. Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng:
Phòng học có đủ điều kiện để thực hiện môn học kỹ thuật lái xe theo Nghị định 160/2024/NĐ-CP. Có phương tiện nghe nhìn phục vụ giảng dạy (băng đĩa, đèn chiếu...); có hình hoặc tranh vẽ mô tả các thao tác lái xe cơ bản (điều chỉnh ghế lái, tư thế ngồi lái, vị trí cầm vô lăng lái...); có xe ô tô được kê kích bảo đảm an toàn để tập số nguội, số nóng, có hệ thống máy tính cài phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông.
2. Trang thiết bị máy móc:
- Mô hình hệ thống lái;
- Xe ô tô tập lái;
- Thiết bị kê kíc, mễ kê;
- Máy chiếu, máy vi tính;
3. Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu:
- Giáo trình kỹ thuật lái xe;
- Tranh treo tường có hình hoặc tranh vẽ mô tả các thao tác lái xe cơ bản;
- Video các thao tác thực hiện khi lái xe;
- Tài liệu tham khảo.
V. Nội dung và phương pháp đánh giá
1. Nội dung
- Kiến thức:
+ Vị trí, tính năng, tác dụng các bộ phận trong buồng lái xe ô tô;
+ Điều khiển các bộ phận chính trong buồng lái xe đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật.
+ Các khái niệm cơ bản về các loại đường khác nhau, điểm mù, khoảng cách an toàn và các tình huống nguy hiểm;
+ Các loại đường và điều kiện thời tiết khác nhau;
+ Các bước cơ bản khi lái xe chở hành hoá và cách sử dụng một số bộ phận phụ trên xe ô tô có tính cơ động cao;
+ Những công việc chính của hoạt động lái xe, những nguyên nhân gây ra sự mệt mỏi khi lái xe và cách xử lý mệt mỏi khi lái xe ô tô;
+ Các phương pháp lái xe tiến lùi qua hình chữ chi, hình số 3, số 8, trong hình liên hoàn, trên đường giao thông công cộng;
+ Các tình huống tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn giao thông có thể xảy ra tai nạn khi tham gia giao thông để có các biện pháp xử lý phù hợp, từ đó giảm nguy cơ xảy ra tai nạn giao thông.
- Kỹ năng:
+ Chẩn đoán tình trạng kỹ thuật của ô tô trước khi vận hành;
+ Điều khiển xe ô tô trên các loại đường và điều kiện thời tiết khác nhau cũng như các bài tập trong sa hình;
+ Kỹ năng cơ bản khi lái xe chở hành hoá và cách sử dụng một số bộ phận phụ trên xe ô tô có tính cơ động cao;
+ Điều khiển các loại xe ô tô khác nhau theo các hạng quy định;
+ Xử lý, phòng tránh các tình huống tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn khi tham gia giao thông.
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm
+ Rèn luyện tính tích cực, chủ động, trong học tập;
+ Vận dụng có hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế công việc của người lái xe ô tô.
2. Phương pháp:
- Được đánh giá qua bài viết, kiểm tra vấn đáp hoặc trắc nghiệm;
- Thông qua việc quan sát mức độ thực hiện, phối hợp nhóm rồi đối chiếu với yêu cầu của bài;
- Thông qua ý thức, trách nhiệm, tính kỷ luật và thời gian thực hiện công việc.
VI. Hướng dẫn thực hiện môn học
1. Phạm vi áp dụng môn học
Chương trình môn học được sử dụng để giảng dạy cho trình độ Sơ cấp nghề lái xe ô tô.
2. Hướng dẫn về phương pháp giảng dạy, học tập môn học
- Đối với giáo viên, giảng viên:
+ Trước khi giảng dạy cần phải căn cứ vào chương trình chi tiết và điều kiện thực tế tại trường để chuẩn bị nội dung giảng dạy đầy đủ, phù hợp để đảm bảo chất lượng dạy và học;
+ Sử dụng các trang thiết bị và hình ảnh để minh họa trực quan, thuyết trình trong giờ học lý thuyết;
+ Sử dụng các phương pháp trực quan, giảng giải, thao tác mẫu trong giờ thực hành;
+ Tổ chức cho Người học luyện tập theo nhóm.
- Đối với người học:
+ Thực hiện đúng các nội quy của Nhà trường;
+ Chấp hành các quy định về an toàn và bảo hộ lao động;
+ Chuẩn bị tài liệu học tập;
+ Tập trung nghe giảng, quan sát, ghi chép bài;
+ Luyện tập tích cực, chính xác, khoa học;
+ Tham gia đầy đủ các giờ học;
+ Ứng dụng kiến thức chuyên môn để giải quyết các tình huống diễn ra trong thực tế lái xe.
3. Những trọng tâm cần chú ý
- Kỹ thuật lái xe cơ bản;
- Kỹ thuật lái xe trên các loại đường;
- Kỹ thuật lái xe chở hàng hoá.
4. Tài liệu tham khảo
[1]. Giáo trình kỹ thuật lái xe 2024.
CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC
Tên môn học: Thực hành lái xe Hạng B
Mã môn học: TH06
Thời gian thực hiện môn học: 415 giờ (Thực hành cho nhóm học viên: 19 giờ; Thực hành cho từng học viên: 317 giờ; Kiểm tra: 03 giờ)
I. Vị trí, tính chất của môn học
1. Vị trí:
- Môn học được bố trí dạy sau các môn các môn học luật giao thông đường bộ, đạo đức người lái xe và văn hoá giao thông, nghiệp vụ vận tải và cấu tạo và bảo dưỡng sửa chữa ô tô;
- Được thực hiện sau khi học viên đã được kiểm tra đạt yêu cầu môn Pháp luật giao thông đường bộ, môn Kỹ thuật lái xe.
2. Tính chất:
Là môn học bắt buộc trong chương trình đào tạo lái xe ô tô.Được biên soạn theo chương trình đào tạo lái xe cơ giới đường bộ của Cục đường bộ Việt Nam.
II. Mục tiêu môn học:
1. Kiến thức:
- Hiểu được những kiến thức cơ bản về kỹ thuật điều khiển các cơ cấu, thiết bị trên xe ô tô;
- Hiểu được các quy trình kỹ thuật điều khiển xe chạy trong bãi phẳng, trên các loại đường khác nhau cũng như các điều kiện thời tiết, điều kiện giao thông khác nhau;
- Biết cách phán đoán được các tình huống giao thông từ đó xử lý các tình huống giao thông an toàn.
2. Kỹ năng:
- Kiểm tra và chẩn đoán được tình trạng kỹ thuật của ô tô trước khi khởi hành.
- Lái xe được trên các loại đường khác nhau cũng như các điều kiện thời tiết, điều kiện giao thông khác nhau đảm bảo an toàn;
- Lái xe chở hàng hoá cách sử dụng thiết bị trên xe có tính cơ động cao;
- Điều khiển được các loại xe ô tô khác nhau theo các hạng quy định;
- Xử lý được các tình huống giao thông khác nhau.
3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Rèn luyện tính tích cực, chính xác, cẩn thận, chủ động, trong học tập, làm việc được theo nhóm;
- Nghiêm túc, trách nhiệm với công việc được giao, chấp hành các quy định an toàn giao thông và vệ sinh công nghiệp.
III. Nội dung môn học:
1. Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:
|
TT |
Tên chương, mục |
Thời gian (giờ) |
|||
|
Tổng số |
Thực hành cho nhóm HV |
Thực hành cho từng HV |
Kiểm tra |
||
|
I |
Chương I: Tập lái xe trên xe ô tô được kê kích |
12 |
2 |
10 |
0 |
|
1 |
Bài 1: Tập lái xe tại chỗ không nổ máy |
6 |
1 |
5 |
0 |
|
1. Vị trí, tên gọi các trang thiết bị chủ yếu, bên trong buồng lái và bên ngoài xe ô tô. |
|||||
|
2. Phương pháp lên xuống xe và điều chỉnh tư thế ngồi lái, gương chiếu hậu. |
|||||
|
3. Phương pháp cầm vô lăng lái |
|||||
|
4. Phương pháp điều khiển bàn đạp ly hợp, chân ga, chân phanh và tay số: |
|||||
|
5. Phương pháp điều khiển phanh tay |
|||||
|
2 |
Bài 2: Tập lái xe tại chỗ có nổ máy |
6 |
1 |
5 |
0 |
|
1. Công tác chuẩn bị và kê chèn xe |
|||||
|
2. Khởi động động cơ |
|||||
|
3. Thực hành việc đi số kết hợp bàn đạp ly hợp, chân ga |
|||||
|
4. Thao giảm tốc độ và dừng đỗ xe |
|||||
|
II |
Chương II: Tập lái xe trên sân tập lái |
153 |
8 |
142 |
3 |
|
1 |
Bài 1: Tập lái xe trong bãi phẳng |
26 |
1 |
25 |
0 |
|
1. Kiểm tra xe trước khi đưa xe ra khỏi nhà xe |
|||||
|
2. Thực hiện điều khiển vô lăng lái và cách căn đường |
|||||
|
3. Kích thước hình tròn trong bãi phẳng |
|||||
|
4. Tập lái xe trong hình tròn trên bãi phẳng |
|||||
|
2 |
Bài 2: Tập lái xe trong hình số 3, số 8 ghép; tiến lùi theo hình chữ chi |
38 |
3 |
34 |
1 |
|
1. Tập lái xe trên hình số 3, số 8 ghép |
|||||
|
2. Tập lái xe tiến lùi theo hình chữ chi. |
|||||
|
3 |
Bài 3: Tập lái xe trên đường bằng |
26 |
1 |
25 |
0 |
|
1. Khái niệm về đường bằng |
|||||
|
2. Căn đường |
|||||
|
3 Tránh nhau trên mặt đường hẹp |
|||||
|
4. Quan sát, phán đoán và xử lý |
|||||
|
4 |
Bài 4: Bài tập lái xe tổng hợp |
63 |
3 |
58 |
2 |
|
1. Xuất phát |
|||||
|
2. Dừng ở chỗ người đi bộ sang đường |
|||||
|
3. Dừng xe và khởi hành ngang dốc |
|||||
|
4. Qua vệt bánh xe, và đường hẹp vuông góc |
|||||
|
5. Qua ngã tư có tín hiệu đèn điều khiển giao thông |
|||||
|
6. Qua đường vòng quanh co |
|||||
|
7. Ghép xe vào nơi đỗ |
|||||
|
8. Dừng xe ở chỗ đường sắt |
|||||
|
9. Thay đổi số trên đường thẳng có kích thước giới hạn |
|||||
|
10. Kết thúc (điều khiển xe về đích) |
|||||
|
III |
Chương III: Tập lái xe trên đường giao thông |
174 |
9 |
165 |
0 |
|
1 |
(Tập lái xe trên đường cao tốc hoặc đường cao tốc phân kỳ đầu tư đối với học lái xe hạng B và hạng C1 (học trên ca bin tập lái xe ô tô hoặc trên xe tập lái theo kế hoạch đào tạo do cơ sở đào tạo lái xe lập) |
10 |
0 |
10 |
0 |
|
Bài 1: Tập lái xe trên ca bin học lái xe ô tô |
|||||
|
1. Giới thiệu sơ bộ về cabin tập lái và ý nghĩa của việc học cabin điện tử |
|||||
|
2. Các quy định về lái xe trên cabin điện tử; |
|||||
|
3. Hướng dẫn điều khiển các tính năng lựa chọn thông tin bài tập lái |
|||||
|
2 |
Bài 2: Tập lái xe trên đường dốc, đường vòng quanh co |
12 |
2 |
10 |
0 |
|
1. Khái niệm về đường trung du và đèo núi |
|||||
|
2. Lái xe lên dốc |
|||||
|
3. Lái xe xuống dốc |
|||||
|
4. Dừng xe và khởi hành ngang dốc |
|||||
|
5. Lái xe đường vòng quanh co |
|||||
|
3 |
Bài 3: Tập lái xe trên đường phức tạp |
72 |
2 |
70 |
0 |
|
1. Khái niệm về đường phức tạp |
|||||
|
2. Kỹ thuật lái xe ô tô chỗ đường giao nhau |
|||||
|
3. Kỹ thuật lái xe ô tô trên đường phức tạp |
|||||
|
4 |
Bài 4: Tập lái xe ban đêm |
11 |
1 |
10 |
0 |
|
1. Lái xe ôtô ban đêm, sương mù, mưa gió |
|||||
|
2. Quay trở đầu xe. |
|||||
|
5 |
Bài 5: Tập lái xe có tải |
57 |
2 |
55 |
0 |
|
1. Lái xe ôtô chở hàng hoá |
|||||
|
2. Kỹ thuật điều khiển một số xe ô tô chuyên dụng |
|||||
|
3. Sử dụng một số bộ phận phụ trên xe ô tô có tính cơ động cơ |
|||||
|
6 |
Bài 6: Tập lái xe trên đường với xe ôtô chuyển số tự động (thực hiện sau khi học viên học xong các bài tập có số TT 1,2,3,4,5,6) |
12 |
2 |
10 |
0 |
|
1. Khái niệm về xe có số tự động |
|||||
|
2. Phương pháp lái xe số tự động |
|||||
|
3. Một số kinh nghiệm chạy xe số tự động |
|||||
|
|
Cộng |
339 |
19 |
317 |
3 |
2. Nội dung chi tiết:
CHƯƠNG I: TẬP LÁI XE TRÊN XE Ô TÔ ĐƯỢC KÊ KÍCH
BÀI 1: TẬP LÁI XE TẠI CHỖ KHÔNG NỔ MÁY
Thời gian: 6 giờ
* Mục tiêu
- Xác định được vị trí, tên gọi các trang thiết bị chủ yếu, bên trong buồng lái và bên ngoài xe ô tô;
- Hình thành được kỹ năng thao tác lên, xuống xe, điều chỉnh ghế ngồi lái, gương chiếu hậu, phương pháp cầm vô lăng lái;
- Hình thành được kỹ năng điều khiển chân côn, chân ga, chân phanh và tay số;
- Kết hợp được các thao tác chân côn, chân ga, tay số;
- Rèn luyện tính tích cực, chủ động, trong học tập;
- Vận dụng có hiệu quả những kiến thức, kỹ năng đã học vào thực tế công việc của người lái xe ô tô, chấp hành các quy định về an toàn và vệ sinh công nghiệp.
* Nội dung
1. Vị trí, tên gọi các trang thiết bị chủ yếu, bên trong buồng lái và bên ngoài xe ô tô
1.1. Vị trí, tên gọi các trang thiết bị chủ yếu bên trong buồng lái
a) Xe ô tô sử dụng hộp số tự động
b) Xe ô tô sử dụng hộp số cơ khí
1.2. Vị trí, tên gọi các trang thiết bị chủ yếu bên ngoài buồng lái
2. Phương pháp lên xuống xe và điều chỉnh tư thế ngồi lái, gương chiếu hậu
2.1. Lên xe
2.3. Điều chỉnh tư thế ngồi lái
2.4. Điều chỉnh gương chiếu hậu
3. Phương pháp cầm vô lăng lái
4. Phương pháp điều khiển bàn đạp ly hợp, chân ga, chân phanh và tay số
4.1. Phương pháp điều khiển ly hợp
4.2. Phương pháp điều khiển tay số
4.3. Phương pháp điều khiển chân ga
4.3.1. Động tác đặt chân lên bàn đạp ga
4.3.2. Phương pháp điều khiển bàn đạp ga
4.4. Phương pháp điều khiển chân phanh
4.4.1. Đạp bàn đạp phanh
4.4.2. Nhả bàn đạp phanh
5. Phương pháp điều khiển phanh tay
BÀI 2 : TẬP LÁI XE TẠI CHỖ CÓ NỔ MÁY
Thời gian: 6 giờ
- Nêu được trình tự các bước chuẩn bị xe ô tô trước khi nổ máy;
- Thực hiện được các phương pháp khởi động động cơ, nghe và đánh giá tình trạng kỹ thuật động cơ;
- Thực hiện được các thao động tác cơ bản khi lái xe ô tô đảm bảo xe không rung giật, động cơ không chết máy, số không kêu kẹt;
- Thực hiện được các thao động tác tăng, giảm số, giảm tốc độ và dừng đỗ xe.
- Rèn luyện tính tích cực, chính xác, chủ động trong học tập, làm việc được theo nhóm;
- Vận dụng có hiệu quả những kiến thức, kỹ năng đã học vào thực tế công việc của người lái xe ô tô, chấp hành các quy định về an toàn và vệ sinh công nghiệp.
* Nội dung
1. Công tác chuẩn bị và kê chèn xe
1.1. Chuẩn bị
1.2. Kiểm tra đánh giá tình trạng kỹ thuật của xe
1.3. Kích và kê chèn xe
2. Khởi động động cơ
2.1. Phương pháp khởi động
2.2. Một số chú ý khi khởi động
3. Thực hành việc đi số kết hợp bàn đạp ly hợp, chân ga
3.1. Điều khiển ly hợp
3.2. Điều khiển cần số
3.2.1. Khi tăng số
3.2.2. Khi giảm số
3.3. Điều khiển bàn đạp ga
4. Thao giảm tốc độ và dừng đỗ xe
4.1. Giảm tốc độ
4.1.1. Giảm tốc độ bằng phanh động cơ
4.1.2. Giảm tốc độ bằng phanh ô tô
4.1.3. Giảm tốc độ bằng phương pháp phanh phối hợp
4.2. Thao tác dừng xe
CHƯƠNG II: TẬP LÁI XE TRÊN SÂN TẬP LÁI
BÀI 1: TẬP LÁI XE TRÊN BÃI PHẲNG
Thời gian: 26 giờ
* Mục tiêu
- Trình bày trình tự các bước kiểm tra xe trước khi đưa xe ra khỏi nhà xe;
- Thực hiện cầm và điều khiển vô lăng lái và cách căn đường;
- Thực hiện các thao tác tăng, giảm số phù hợp với các vị trí quy định;
- Rèn luyện tính tích cực, chính xác, chủ động trong học tập, làm việc được theo nhóm;
- Vận dụng có hiệu quả những kiến thức, kỹ năng đã học vào thực tế công việc của người lái xe ô tô, chấp hành các quy định về an toàn và vệ sinh công nghiệp.
* Nội dung
1. Kiểm tra xe trước khi đưa xe ra khỏi nhà xe
2. Thực hiện điều khiển vô lăng lái và cách căn đường
2.1. Điều khiển xe đi thẳng
2.2. Điều khiển xe chuyển hướng sang phải
2.3. Điều khiển xe chuyển hướng sang trái
3. Kích thước hình tròn trong bãi phẳng
4. Tập lái xe trong hình tròn trên bãi phẳng
BÀI 2: TẬP LÁI XE TRONG HÌNH SỐ 3, SỐ 8 GHÉP; TIẾN LÙI THEO HÌNH CHỮ CHI
Thời gian: 38 giờ
* Mục tiêu
- Điều khiển được xe ô tô đi trong hình số 3, số 8 và tiến lùi được theo hình chữ chi;
- Thực hiện được các thao tác tăng, giảm số đúng các vị trí đã quy định;
- Rèn luyện tính tích cực, chính xác, chủ động trong học tập, làm việc được theo nhóm;
- Vận dụng có hiệu quả những kiến thức, kỹ năng đã học vào thực tế công việc của người lái xe ô tô, chấp hành các quy định về an toàn và vệ sinh công nghiệp.
* Nội dung
1. Tập lái xe trên hình số 3, số 8 ghép
1.2. Phương pháp lái xe trên hình số 3, số 8 ghép
1.2.1. Thao tác điều khiển xe trong hình số 8
1.2.2. Thao tác điều khiển xe trong hình số 3
1.2.3. Yêu cầu thao tác điều khiển xe trong hình
1.2.4. Những sai hỏng hay xảy ra
2. Tập lái xe tiến lùi theo hình chữ chi
2.1. Hình chữ chi thực hành lái xe ôtô
2.2. Phương pháp lái xe ô tô tiến qua hình chữ chi
2.3. Phương pháp lái xe ô tô lùi qua hình chữ chi
* Kiểm tra: Thời gian: 1 giờ
BÀI 3: TẬP LÁI XE TRÊN ĐƯỜNG BẰNG
Thời gian: 26 giờ
* Mục tiêu
- Điều khiển được xe ô tô đi đúng hướng, căn đường khi vòng phải, vòng trái, tránh chướng ngại vật, tránh nhau trên mặt đường hẹp đảm bảo an toàn;
- Phán đoán được các tình huống và xử lý các tình huống giao thông đảm bảo an toàn;
- Rèn luyện tính tích cực, chính xác, chủ động trong học tập, làm việc được theo nhóm;
- Vận dụng có hiệu quả những kiến thức, kỹ năng đã học vào thực tế công việc của người lái xe ô tô, chấp hành các quy định về an toàn và vệ sinh công nghiệp.
* Nội dung
1. Khái niệm về đường bằng
2. Căn đường
3. Tránh nhau trên mặt đường hẹp
4. Quan sát, phán đoán và xử lý
4.1. Quan sát
4.2. Phán đoán
4.3. Xử lý
BÀI 4: BÀI TẬP LÁI XE TỔNG HỢP
Thời gian: 63 giờ
* Mục tiêu
- Nắm được các phương pháp, thao tác, kỹ thuật điều khiển xe ô tô qua 10 bài tập tổng hợp;
- Điều khiển được xe ô tô qua các hình hạn chế kích thước và sử lý các tình huống giao thông chính xác kịp thời và đảm bảo thời gian quy định;
- Rèn luyện tính tích cực, chính xác, chủ động trong học tập, làm việc được theo nhóm;
- Nghiêm túc, trách nhiệm với công việc được giao. Đảm bảo an toàn cho người và phương tiện.
1.4. Trừ điểm các lỗi vi phạm
2. Dừng ở chỗ người đi bộ sang đường
2.1. Kích thước hình
2.2. Phương pháp thực hiện
2.3. Yêu cầu đạt được
2.4. Trừ điểm các lỗi vi phạm
3. Dừng xe và khởi hành ngang dốc
3.1. Kích thước của hình
3.2. Phương pháp thực hiện
3.3. Yêu cầu đạt được
3.3. Trừ điểm các lỗi vi phạm
4. Qua vệt bánh xe, và đường hẹp vuông góc
4.1. Lái xe qua vệt bánh xe
4.2. Lái xe qua đường hẹp vuông góc
4.2.1. Kích thước đường hẹp vuông góc
4.2.2. Lái xe qua đường hẹp vuông góc
4.3. Yêu cầu đạt được
4.4. Trừ điểm các lỗi vi phạm
5. Qua ngã tư có tín hiệu đèn điều khiển giao thông
5.1. Kích thước hình
5.2. Phương pháp thực hiện
5.3. Yêu cầu đạt được
5.4. Trừ điểm các lỗi vi phạm
6. Qua đường vòng quanh co
6.1. Kích thước hình
6.2. Phương pháp thực hiện
6.3. Yêu cầu đạt được
6.4. Trừ điểm các lỗi vi phạm
7. Ghép xe vào nơi đỗ
7.1. Ghép dọc
7.1.1 Kích thước của nhà xe
7.1.2. Phương pháp ghép xe vào nơi đỗ
7.2. Ghép ngang
7.2.1 Kích thước của hình thi
7.2.2. Phương pháp ghép xe vào nơi đỗ
7.3. Yêu cầu đạt được
7.4. Trừ điểm các lỗi vi phạm
8. Dừng xe ở chỗ đường sắt
8.1. Kích thước hình
8.2. Phương pháp thực hiện
8.3. Yêu cầu đạt được
8.4. Trừ điểm các lỗi vi phạm
9. Thay đổi số trên đường thẳng có kích thước giới hạn
9.1. Kích thước hình
9.2. Phương pháp thực hiện
9.3. Yêu cầu đạt được
9.4. Trừ điểm các lỗi vi phạm
10. Kết thúc (điều khiển xe về đích)
10.1. Kích thước hình
10.2. Phương pháp thực hiện
10.3. Yêu cầu đạt được
10.4. Trừ điểm các lỗi vi phạm
* Kiểm tra: Thời gian: 2 giờ
CHƯƠNG III: TẬP LÁI XE TRÊN ĐƯỜNG GIAO THÔNG
BÀI 1: TẬP LÁI TRÊN CA BIN HỌC LÁI XE Ô TÔ
Thời gian: 10 giờ
* Mục tiêu
- Trình bày được ý nghĩa quá trình học cabin điện tử;
- Trình bày được các quy định về lái xe trên cabin điện tử;
- Biết được các tính năng lựa chọn bài tập lái xe trên các loại đường;
- Lái xe được trên các loại đường và điều kiện thời tiết khác nhau trên cabin điện tử;
- Phán đoán và xử lý các tình huống giao thông đảm bảo an toàn;
- Rèn luyện tính tích cực, chính xác, chủ động trong học tập, làm việc được theo nhóm;
- Vận dụng có hiệu quả những kiến thức, kỹ năng đã học vào thực tế công việc của người lái xe ô tô, chấp hành các quy định về an toàn và vệ sinh công nghiệp.
* Nội dung
1. Giới thiệu sơ bộ về cabin tập lái và ý nghĩa của việc học cabin điện tử
1.1. Giới thiệu về cabin điện tử
1.2. Ý nghĩa của việc học cabin điện tử
2. Các quy định về lái xe trên cabin điện tử
3. Hướng dẫn điều khiển các tính năng lựa chọn thông tin bài tập lái
3.1. Lựa chọn thông tin học viên
3.2. Lựa chọn bài tập
3.3. Điều khiển quá trình tập
3.4. Hiệu chỉnh thời gian tập
3.5. Hiệu chỉnh thông số môi trường
3.6. Tình huống bất ngờ
3.7. Chế độ lái đặc biệt
3.8. Đối với lựa chọn của học viên
(Tập lái xe trên đường cao tốc hoặc đường cao tốc phân kỳ đầu tư đối với học lái xe hạng B và hạng C1 (học trên ca bin tập lái xe ô tô hoặc trên xe tập lái theo kế hoạch đào tạo do cơ sở đào tạo lái xe lập)
BÀI 2 : TẬP LÁI XE TRÊN ĐƯỜNG DỐC, ĐƯỜNG VÒNG QUANH CO
Thời gian: 12 giờ
* Mục tiêu
- Trình bày được kỹ thuật lái xe ô tô trên đường đèo núi, phương pháp dừng xe và khởi hành xe ngang dốc và kỹ thuật lái xe ô tô trên đường vòng;
- Điều khiển được xe ô tô đi trên đường đèo núi đảm bảo an toàn giao thông;
- Rèn luyện tính tích cực, chính xác, chủ động trong học tập, làm việc được theo nhóm;
- Vận dụng có hiệu quả những kiến thức, kỹ năng đã học vào thực tế công việc của người lái xe ô tô, chấp hành các quy định về an toàn và vệ sinh công nghiệp.
* Nội dung
1. Khái niệm về đường trung du và đèo núi
2. Lái xe lên dốc
2.1. Lái xe lên dốc thấp
2.2. Lái xe lên dốc trung bình.
2.3. Lái xe lên dốc cao.
3. Lái xe xuống dốc
4. Dừng xe và khởi hành ngang dốc
4.1. Phương pháp dừng xe ngang dốc
4.2. Phương pháp khởi hành xe ngang dốc
5. Lái xe đường vòng quanh co
5.1. Khái niệm
5.2. Lái xe qua đường vòng quanh co
BÀI 3: TẬP LÁI XE TRÊN ĐƯỜNG PHỨC TẠP
Thời gian: 72 giờ
* Mục tiêu
- Trình bày được kỹ thuật lái xe ô tô chỗ đường giao nhau, phương pháp lái xe ô tô trên đường phức tạp;
- Điều khiển được xe ô tô đi trên đường phức tạp đảm bảo an toàn giao thông;
- Rèn luyện tính tích cực, chính xác, chủ động trong học tập, làm việc được theo nhóm;
- Vận dụng có hiệu quả những kiến thức, kỹ năng đã học vào thực tế công việc của người lái xe ô tô, chấp hành các quy định về an toàn và vệ sinh công nghiệp.
* Nội dung
1. Khái niệm về đường phức tạp
2. Kỹ thuật lái xe ô tô nơi đường giao nhau
2.1. Lái xe qua nơi đông dân cư
2.2. Lái xe ô tô ở nơi đường giao nhau
2.2.1. Lái xe ô tô đi thẳng qua nơi giao nhau
2.2.2. Lái xe ô tô rẽ phải qua nơi giao nhau
2.2.3. Lái xe ô tô rẽ trái qua nơi giao nhau
2.3. Lái xe ô tô giao nhau với đường sắt
2.3.1. Dừng xe tạm thời:
2.3.2. Kiểm tra an toàn:
2.3.3. Phương pháp vượt đường sắt
3. Kỹ thuật lái xe ô tô trên đường phức tạp
3.1. Lái xe ô tô trên những loại đường xấu
3.1.1. Lái xe trên đường nhiều ổ gà
3.1.2. Lái xe trên đường trơn lầy
3.2. Lái xe ô tô qua đường ngập nước, đường ngầm
3.3. Lái xe ô tô qua phà
3.4. Lái xe ô tô qua cầu
3.5. Lái xe ô tô trên đường cao tốc
3.5.1. Các bước khi lái xe trên đường cao tốc
3.5.2. Xử lý các tình huống khẩn cấp xảy ra trên đường cao tốc
BÀI 4: TẬP LÁI XE BAN ĐÊM
Thời gian: 11 giờ
* Mục tiêu
- Trình bày phương pháp điều khiển các loại đèn, phân biệt cường độ ánh sáng, màu sắc và tình trạng mặt đường trong các điều kiện thời tiết khấc nhau;
- Lựa chọn địa hình phù hợp để quay đầu xe cũng như chạy xe ban đêm, sương mù và mưa gió;
- Điều khiển được xe ô tô đi ban đêm, sương mù và mưa gió và qua trở được đầu xe ngang đường đảm bảo an toàn giao thông;
- Rèn luyện tính tích cực, chính xác, chủ động trong học tập, làm việc được theo nhóm;
- Vận dụng có hiệu quả những kiến thức, kỹ năng đã học vào thực tế công việc của người lái xe ô tô, chấp hành các quy định về an toàn và vệ sinh công nghiệp.
* Nội dung
1. Lái xe ôtô ban đêm, sơng mù và mưa gió
1.1. Lái xe ban đêm
1.2. Lái xe ôtô khi sương mù và mưa gió
2.1. Quay đầu ở ngã ba nơi giao nhau giữa đường chính và đường nhánh
2.1.1. Trình tự thực hiện quay đầu bằng hình thức lùi xe vào đường hẹp
2.1.2. Trình tự thực hiện quay đầu bằng hình thức tiến xe vào đường hẹp
2.2. Quay đầu ở ngã tư trên đường có nhiều làn đường
2.3. Quay đầu xe ở dải phân cách
2.4. Quay đầu xe trên đường hẹp
BÀI 5: TẬP LÁI XE CÓ TẢI
Thời gian: 57 giờ
* Mục tiêu
- Trình bày được phương pháp xếp, dỡ hàng hóa và hành khách trên xe ô tô;
- Trình bày được kỹ thuật điều khiển xe có tải;
- Điều khiển được xe ô tô có tải đi trên các loại đường khác nhau, điều kiện thời tiết khác nhau đảm bảo an toàn trên tuyến tập;
- Rèn luyện tính tích cực, chính xác, chủ động trong học tập, làm việc được theo nhóm;
- Vận dụng có hiệu quả những kiến thức, kỹ năng đã học vào thực tế công việc của người lái xe ô tô, chấp hành các quy định về an toàn và vệ sinh công nghiệp.
* Nội dung
1. Lái xe ôtô chở hàng hoá
1.2. Các biện pháp an toàn khi vận chuyển hàng hoá
1.3. Phương pháp lái xe chở có tải
2. Kỹ thuật điều khiển một số xe ô tô chuyên dụng
2.1. Lái xe ôtô tự đổ
2.2. Lái xe ô tô chở chất lỏng
2.3. Lái xe ô tô tự nâng hàng
3. Sử dụng một số bộ phận phụ trên xe ô tô có tính cơ động cơ
3.1. Sử dụng hộp số phụ
3.2. Sử dụng bộ khoá vi sai
3.3. Sử dụng xe ôtô có tời kéo
BÀI 6: TẬP LÁI XE TRÊN ĐƯỜNG VỚI XE ÔTÔ CHUYỂN SỐ TỰ ĐỘNG
Thời gian: 12 giờ
* Mục tiêu
- Trình bày được các phương pháp, các thao động tác, các kỹ thuật điều khiển xe ô tô có số tự động;
- Điều khiển được xe ô tô có số tự động trên các loại đường khác nhau, điều kiện thời tiết khác nhau và sử lý các tình huống giao thông;
- Rèn luyện tính tích cực, chính xác, chủ động trong học tập, làm việc được theo nhóm;
- Vận dụng có hiệu quả những kiến thức, kỹ năng đã học vào thực tế công việc của người lái xe ô tô, chấp hành các quy định về an toàn và vệ sinh công nghiệp.
* Nội dung
1. Khái niệm về xe có số tự động
2. Phương pháp lái xe số tự động
2.1. Đặc điểm cơ bản về cần điều khiển số tự động
2.2. Phương pháp khởi động động cơ xe số tự động
2.2. Cách chạy xe số tự động - Dừng, đỗ xe
2.3. Cách lái xe số tự động - Dừng đèn đỏ
2.4. Cách lùi xe số tự động
3. Một số kinh nghiệm chạy xe số tự động
3.1. Làm quen thật nhiều với xe trước khi sử dụng
3.2. Không điều chỉnh ghế, vô lăng hay gương khi đang di chuyển
3.3. Không dùng hai chân để lái xe
3.4. Không chuyển số về N khi xe đang lăn bánh
IV. Điều kiện thực hiện môn học
1. Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng:
- Sân tập lái có diện tích và kích thước theo quy định tại Nghị định số 65/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định;
-Có xe tập lái các hạng thuộc quyền sử dụng hợp pháp của cơ sở đào tạo lái xe; được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xe tập lái;
2. Trang thiết bị máy móc:
- Xe ô tô tập lái;
- Thiết bị kê kích, mễ kê;
- Máy chiếu, máy vi tính;
3. Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu:
- Giáo trình thực hành lái xe;
- Tranh treo tường có hình hoặc tranh vẽ mô tả các thao tác lái xe cơ bản.
- Video các thao tác thực hiện khi lái xe;
- Tài liệu tham khảo;
- Trang thiết bị bảo hộ lao động.
- Nhiên liệu xăng, diesel
- Dầu bôi trơn;
- Mỡ
- Vật tư, thiết bị thay thế thường xuyên, định kỳ và bất thường.
V. Nội dung và phương pháp đánh giá
1. Nội dung:
- Kiến thức
+ Hiểu những kiến thức cơ bản về kỹ thuật điều khiển các cơ cấu, thiết bị trên xe ô tô;
+ Hiểu các quy trình kỹ thuật điều khiển xe chạy trong bãi phẳng, trên các loại đường khác nhau cũng như các điều kiện thời tiết, điều kiện giao thông khác nhau;
+ Biết cách phán đoán các tình huống giao thông từ đó xử lý các tình huống giao thông an toàn;
- Kỹ năng:
+ Kiểm tra và chẩn đoán tình trạng kỹ thuật của ô tô trước khi khởi hành.
+ Lái xe trên các loại đường khác nhau cũng như các điều kiện thời tiết, điều kiện giao thông khác nhau đảm bảo an toàn;
+ Lái xe chở hàng hoá cách sử dụng thiết bị trên xe có tính cơ động cao;
+ Điều khiển các loại xe ô tô khác nhau theo các hạng quy định;
+ Xử lý các tình huống giao thông khác nhau;
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Chấp hành các quy định về kỹ thuật, an toàn trong quá trình thực hiện công việc;
+ Tính tích cực, chính xác, chủ động trong học tập;
+ Nghiêm túc, trách nhiệm với công việc được giao, tinh thần hợp tác giúp đỡ bạn bè;
2. Phương pháp:
- Được đánh giá qua bài viết, kiểm tra vấn đáp hoặc trắc nghiệm;
- Thông qua việc quan sát mức độ thực hiện, phối hợp nhóm rồi đối chiếu với yêu cầu của bài;
- Thông qua ý thức, trách nhiệm, tính kỷ luật và thời gian thực hiện công việc.
3. Thang điểm đánh giá:
Thang điểm 10 các bài thực hành; thang điểm 100 đối với 10 bài kỹ năng lái xe trong hình; thang điểm 100 bài kỹ năng lái xe trên đường (các thang điểm 100 sẽ được quy đổi về thang điểm 10).
VI. Hướng dẫn thực hiện môn học
1. Phạm vi áp dụng môn học:
Chương trình môn học được sử dụng để giảng dạy cho trình độ Sơ cấp nghề lái xe ô tô.
2. Hướng dẫn về phương pháp giảng dạy, học tập môn học:
- Đối với giáo viên, giảng viên:
+ Trước khi giảng dạy cần phải căn cứ vào chương trình chi tiết và điều kiện thực tế tại trường để chuẩn bị nội dung giảng dạy đầy đủ, phù hợp để đảm bảo chất lượng dạy và học;
+ Sử dụng các mô hình, phương tiện xe tập lái để trực tiếp làm thao tác mẫu cho học viên quan sát;
+ Sử dụng các phương pháp trực quan, giảng giải, thao tác mẫu trong giờ thực hành;
+ Tổ chức cho học sinh thảo luận và luyện tập theo nhóm; cho học viên độc lập điều khiển xe (có giáo viên bảo hiểm tay lái)
- Đối với người học:
+ Thực hiện đúng các nội quy của Nhà trường;
+ Chấp hành các quy định về an toàn và bảo hộ lao động;
+ Chuẩn bị tài liệu học tập;
+ Tập trung nghe giảng, quan sát, ghi chép bài;
+ Luyện tập tích cực, chính xác, khoa học;
+ Tham gia đầy đủ các giờ học;
+ Ứng dụng kiến thức chuyên môn để giải quyết các tình huống diễn ra trong thực tế lái xe.
3. Những trọng tâm cần chú ý:
- Tập lái xe tại chổ số nguội;
- Tập lái xe trong bải phẳng;
- Tập lái xe trong hình số 3, số 8 ghép; tiến lùi theo hình chữ chi;
- Kỹ thuật lái xe trên các loại đường, các điều kiện thời tiết khác nhau;
- Kỹ thuật lái xe chở hàng hoá.
- Bài tập lái tổng hợp.
4. Tài liệu tham khảo:
[1]. Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ.
[2]. Quy chuẩn Quốc gia về Trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ mã số 41 QCVN 40: 2015/BGTVT.
[3]. Giáo trình kỹ thuật lái xe - Nhà xuất bản Giao thông Vận tải 2011.
[4]. Người lái xe ô tô phải biết - Bộ Giao thông vận tải - 2013;
[5]. Giáo trình kỹ thuật lái xe - Nhà xuất bản Giao thông Vận tải 2019.
[6]. Giáo trình đào tạo lái xe ô tô hạng B – Bukit Batok Driving Centre – Singapore.
[7]. Truck Driver training – Alice Adams - tái bản lần thứ 4.
Bài viết liên quan