CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO - Kỹ thuật máy lạnh và điều hoà không khí (sơ cấp)
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP
(Ban hành kèm theo quyết định số /CĐN-ĐT ngày tháng năm 20
của Hiệu trưởng Trường Cao Đẳng nghề Sông Đà)
Tên ngành, nghề: Kỹ thuật máy lạnh và điều hoà không khí
Mã ngành, nghề: 4520205
Trình độ đào tạo: Sơ cấp
Hình thức đào tạo: Chính quy
Đối tượng tuyển sinh: Có sức khoẻ, trình độ học vấn phù hợp với nghề
Thời gian đào tạo: 5 tháng
1. Mục tiêu đào tạo
1.1. Mục tiêu chung:
Nhằm trang bị cho người học kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc trong lĩnh vực Kỹ thuật máy lạnh và điều hoà không khí, có khả năng sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; có đạo đức lương tâm nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ tạo điều kiện cho người học sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
1.2. Mục tiêu cụ thể:
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp:
- Kiến thức:
+ Hiểu được quy trình lắp đặt, vận hành các hệ thống máy lạnh công nghiệp, thương nghiệp, dân dụng an toàn, đúng yêu cầu kỹ thuật, đạt năng suất;
+ Hiểu được quy trình lắp đặt, vận hành các hệ thống điều hòa không khí trung tâm, điều hòa không khí cục bộ an toàn, đúng yêu cầu kỹ thuật, đạt năng suất;
- Kỹ năng:
+ Thực hiện được quy trình: Lắp đặt, vận hành các hệ thống máy lạnh công nghiệp, thương nghiệp, dân dụng an toàn, đúng yêu cầu kỹ thuật, đạt năng suất;
+ Thực hiện được quy trình: Lắp đặt, vận hành các hệ thống điều hòa không khí trung tâm, cục bộ an toàn, đúng yêu cầu kỹ thuật, đạt năng suất;
+ Sử dụng được các dụng cụ, thiết bị chính trong nghề.
2. Cơ hội việc làm:
- Người học tự mở xưởng sản xuất, sửa chữa nhỏ tại địa phương hoặc có thể làm việc tại các cơ sở sản xuất vừa và nhỏ;
- Làm những công việc liên quan trực tiếp đến những mô đun được đào tạo theo chương trình;
2. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học:
- Số lượng môn học, mô đun: 08
- Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 510 giờ;
- Khối lượng lý thuyết: 150 giờ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 360 giờ
- Thời gian khóa học: 21 tuần
3. Nội dung chương trình:
|
Mã MH, MĐ |
Tên môn học, mô đun |
Thời gian đào tạo |
||||
|
Số tín chỉ |
Tổng số |
Trong đó |
||||
|
Lý thuyết |
Thực hành/T.Tập/T.Ngh/B.tập/Th. Luận |
Kiểm tra |
||||
|
MH 01 |
Cơ sở kỹ thuật nhiệt - lạnh và điều hoà không khí |
2 |
30 |
28 |
0 |
2 |
|
MĐ 02 |
Đo lường điện - lạnh |
2 |
45 |
15 |
28 |
2 |
|
MĐ 03 |
Lạnh cơ bản |
3 |
75 |
15 |
57 |
3 |
|
MĐ 04 |
Hệ thống máy lạnh dân dụng và thương nghiệp |
4 |
90 |
30 |
56 |
4 |
|
MĐ 05 |
Hệ thống điều hoà không khí cục bộ |
3 |
75 |
15 |
57 |
3 |
|
MĐ 06 |
Hệ thống máy lạnh công nghiệp |
3 |
75 |
15 |
57 |
3 |
|
MĐ 07 |
Hệ thống điều hoà không khí trung tâm |
3 |
75 |
15 |
57 |
3 |
|
MĐ 08 |
Bơm, quạt, máy nén |
2 |
45 |
15 |
28 |
2 |
|
|
Tổng cộng |
22 |
510 |
148 |
340 |
22 |
4. Hướng dẫn sử dụng chương trình
4.1. Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa
- Nhằm mục đích giáo dục toàn diện để sinh viên có được nhận thức đầy đủ về nghề nghiệp đang theo học nhà trường có thể bố trí tham quan, học tập dã ngoại tại một số doanh nghiệp;
- Thời gian cho hoạt động ngoại khóa được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khóa vào thời điểm thích hợp.
4.2. Hướng dẫn kiểm tra hết môn học, mô đun
- Đối với chương trình môn học: Thời gian kiểm tra lý thuyết được tính vào giờ lý thuyết, kiểm tra thực hành được tính vào giờ thực hành.
- Đối với chương trình mô đun: Thời gian kiểm tra được tích hợp giữa lý thuyết và thực hành được tính vào giờ thực hành.
4.3. Hướng dẫn thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp
- Đối với phương thức đào tạo niên chế
+ Người học phải học hết chương trình đào tạo Sơ cấp Kỹ thuật máy lạnh và điều hoà không khí và có đủ điều kiện sẽ được thi tốt nghiệp;
+ Nội dung thi tốt nghiệp bao gồm: Lý thuyết tổng hợp nghề nghiệp; Thực hành nghề nghiệp.
+ Hiệu trưởng nhà trường căn cứ vào kết quả thi tốt nghiệp của người học và các quy định liên quan để xét công nhận tốt nghiệp, cấp chứng chỉ sơ cấp theo quy định của trường.
|
Số TT |
Môn thi |
Hình thức thi |
Thời gian thi |
|
|
Kiến thức, kỹ năng |
|
|
|
1 |
- Lý thuyết |
- Viết, trắc nghiệm |
- Viết: Không quá 120 phút |
|
- Vấn đáp |
- Vấn đáp: Không quá 60 phút |
||
|
- Thực hành |
Bài thi thực hành |
Không quá 8 giờ/ngày |
|
|
2 |
- Mô đun tốt nghiệp (Tích hợp giữa lý thuyết với thực hành) |
Bài thi lý thuyết và thực hành |
Không quá 16 giờ |
- Đối với đào tạo theo phương pháp tích lũy mô đun hoặc tích lũy tín chỉ
+ Người học phải học hết chương trình đào tạo Sơ cấp Kỹ thuật máy lạnh và điều hoà không khí và phải tích lũy đủ số mô đun hoặc tín chỉ trong chương trình đào tạo;
+ Hiệu trưởng nhà trường căn cứ vào kết quả tích lũy của người học để quyết định công nhận tốt nghiệp ngay cho người học hoặc phải làm chuyên đề, khóa luận làm điều kiện xét tốt nghiệp;
+ Hiệu trưởng nhà trường căn cứ vào kết quả thi tốt nghiệp của người học và các quy định liên quan để xét công nhận tốt nghiệp, cấp chứng chỉ sơ cấp theo quy định của trường.
HIỆU TRƯỞNG
Bài viết liên quan