CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO - Vận hành máy thi công nền (hệ trung cấp)
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
(Ban hành kèm theo Quyết định số /CĐN-KHĐT ngày tháng năm 20
của Hiệu trưởng Trường Trung cấp nghề Sông Đà)
Tên nghành, nghề: Vận hành máy thi công nền
Mã nghành, nghề: 5520183
Trình độ đào tạo: Trung cấp
Hình thức đào tạo: Chính quy
Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp từ Trung học cơ sở trở lên hoặc tương đương
Thời gian đào tạo: 1,5 năm
1. Mục tiêu đào tạo:
1.1. Mục tiêu chung
Nghề Vận hành máy thi công nền trình độ trung cấp là ngành, nghề mà người hành nghề thực hiện các nhiệm vụ: vận hành và bảo dưỡng các loại máy ủi, máy xúc, máy lu, máy san và một số loại máy liên quan khác để thi công nền các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, thủy điện… đúng tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành, đảm bảo năng suất lao động, an toàn kỹ thuật, đảm bảo vệ sinh môi trường, đáp ứng được yêu cầu bậc 4 trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam.
Điều kiện làm việc của nghề: Làm việc trong điều kiện nặng nhọc, nhiều khói bụi, tiếng ồn và thường phải di chuyển nơi làm việc đòi hỏi người thợ phải có sức khỏe tốt, tác phong nhanh nhẹn.
Thiết bị dụng cụ chính của nghề: Các loại máy chủ yếu trong thi công nền: máy ủi, máy xúc, máy lu, máy san và một số loại máy liên quan khác và dụng cụ bảo dưỡng máy. Một số thiết bị chuyên dùng như: đóng bấc thấm, đập đá. Ga ra để xe máy, kho để nhiên liệu phục vụ thi công.
- Kiến thức:
+ Kỹ năng học tập; kỹ năng giao tiếp; kỹ năng quản lý bản thân; kỹ năng
quản lý thời gian; kỹ năng làm việc nhóm; kỹ năng an toàn, vệ sinh lao động.
+ Kiến thức bổ trợ về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên liên quan trực tiếp
đến nghề đào tạo; kiến thức cơ bản về pháp luật giáo dục nghề nghiệp, việc làm
sau khi tốt nghiệp đối với người học trình độ sơ cấp; kiến thức cơ bản về nội quy,
văn hóa ứng xử, an toàn lao động tại nơi làm việc.
+ Trình bày được cấu tạo, nguyên lý hoạt động của các loại máy xúc, máy ủi, máy lu, máy san;
+ Mô tả được các đặc tính kỹ thuật và so sánh được các thông số kỹ thuật của các loại máy xúc, máy ủi, máy lu, máy san;
+ Phân tích được một số nguyên nhân hư hỏng, cách kiểm tra, sửa chữa những hư hỏng thông thường của các loại máy xúc, máy ủi, máy lu, máy san;
+ Mô tả được công dụng, phân loại, phương pháp bảo quản, sử dụng các loại nguyên vật liệu dùng trong thi công nền;
+ Trình bày được quy trình bảo dưỡng thường xuyên, bảo dưỡng định kỳ các loại máy xúc, máy ủi, máy lu, máy san;
+ Trình bày được phương pháp đọc bản vẽ thi công;
+ Trình bày được phương pháp sử dụng các loại dụng cụ, thiết bị đo đạc trong thi công nền;
+ Trình bày được các nguyên tắc lựa chọn máy thi công nền;
+ Trình bày được các phương pháp vận hành các loại máy xúc, máy ủi, máy lu, máy san;
+ Trình bày được các sự cố thường gặp và biện pháp xử lý trong quá trình thi công;
+ Trình bày được các quy định về an toàn lao động và vệ sinh lao động;
+ Trình bày được các kiến thức cơ bản về bảo vệ môi trường, sử dụng năng lượng và tài nguyên hiệu quả;
+ Trình bày được những kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật, quốc phòng an ninh, giáo dục thể chất theo quy định.
+ Đọc được bản vẽ thi công;
+ Sử dụng thành thạo các dụng cụ thiết bị trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa những hư hỏng thông thường;
+ Thực hiện được công tác bảo dưỡng thường xuyên, bảo dưỡng định kỳ, sửa chữa được những hư hỏng thông thường các loại máy xúc, máy ủi, máy lu, máy san theo đúng yêu cầu kỹ thuật;
+ Vận hành thành thạo các loại máy xúc, máy ủi, máy lu, máy san theo đúng yêu cầu kỹ thuật;
+ Phán đoán, xử lý được các sự cố phát sinh trong quá trình thi công;
+ Thực hiện được các biện pháp an toàn lao động và vệ sinh lao động, xử lý được một số tình huống sơ cứu người bị nạn tại các công trình thi công;
+ Áp dụng được những biện pháp bảo vệ môi trường, sử dụng năng lượng và tài nguyên hiệu quả;
+ Sử dụng được công nghệ thông tin cơ bản theo quy định; ứng dụng công nghệ thông tin trong một số công việc chuyên môn của ngành, nghề;
+ Sử dụng được ngoại ngữ cơ bản, đạt bậc 1/6 trong Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam; ứng dụng được ngoại ngữ vào một số công việc chuyên môn của ngành, nghề.
- Mức độ tự chủ và trách nhiệm:
+ Thực hiện công việc với tinh thần trách nhiệm cao, cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác, đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh lao động;
+ Có khả năng làm việc độc lập hoặc theo nhóm;
+ Phối hợp tốt với đồng nghiệp trong thực hiện công việc;
+ Chịu trách nhiệm về nhiệm vụ được giao.
1.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp
Sau khi tốt nghiệp người học có năng lực đáp ứng các yêu cầu tại các vị trí việc làm của ngành, nghề bao gồm:
- Vận hành máy xúc;
- Vận hành máy ủi;
- Vận hành máy lu;
- Vận hành máy san;
- Bảo dưỡng máy thi công nền.
2. Khối lượng kiến thức và thời gian đào tạo khóa học
- Số lượng môn học, mô đun: 27
- Khối lượng kiến thức, kỹ năng toàn khóa học: 1.760 giờ (81 tín chỉ)
- Khối lượng các môn học chung: 255 giờ
- Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn: 1.505 giờ
- Khối lượng lý thuyết: 677 giờ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1.083 giờ
3. Nội dung chương trình
|
Mã MH, MĐ |
Tên môn học, mô đun |
Thời gian học tập (giờ) |
||||
|
Số tín chỉ |
Tổng số |
Trong đó |
||||
|
Lý thuyết |
Thực hành/ thực tập/thí nghiệm/bài tập/thảo luận |
Thi/ Kiểm tra |
||||
|
I |
Các môn học chung |
12 |
255 |
94 |
148 |
13 |
|
MH 01 |
Chính trị |
2 |
30 |
15 |
13 |
2 |
|
MH 02 |
Pháp luật |
1 |
15 |
9 |
5 |
1 |
|
MH 03 |
Giáo dục thể chất |
1 |
30 |
4 |
24 |
2 |
|
MH 04 |
Giáo dục quốc phòng - An ninh |
2 |
45 |
21 |
21 |
3 |
|
MH 05 |
Tin học |
2 |
45 |
15 |
29 |
1 |
|
MH 06 |
Tiếng Anh |
4 |
90 |
30 |
56 |
4 |
|
II |
Các môn học, mô đun chuyên môn |
69 |
1.505 |
605 |
839 |
61 |
|
II.1 |
Môn học, mô đun cơ sở |
21 |
330 |
281 |
28 |
21 |
|
MH 07 |
An toàn lao động |
2 |
30 |
28 |
0 |
2 |
|
MH 08 |
Cơ ứng dụng |
3 |
45 |
42 |
0 |
3 |
|
MH 09 |
Vẽ kỹ thuật |
3 |
45 |
42 |
0 |
3 |
|
MH 10 |
Điện kỹ thuật |
3 |
45 |
42 |
0 |
3 |
|
MH 11 |
Vật liệu cơ khí |
2 |
30 |
28 |
0 |
2 |
|
MH 12 |
Dung sai lắp ghép và đo lường kỹ thuật |
2 |
30 |
28 |
0 |
2 |
|
MĐ 13 |
Nguội cơ bản |
2 |
45 |
15 |
28 |
2 |
|
MH 14 |
Công nghệ khí nén - thuỷ lực |
2 |
30 |
28 |
0 |
2 |
|
MH 15 |
Kỹ năng giao tiếp |
2 |
30 |
28 |
0 |
2 |
|
II.2 |
Môn học, mô đun chuyên môn |
48 |
1.175 |
324 |
811 |
40 |
|
MH 16 |
Tiếng anh chuyên ngành |
3 |
45 |
37 |
6 |
2 |
|
MH 17 |
Kỹ thuật thi công |
3 |
45 |
42 |
0 |
3 |
|
MĐ 18 |
Bảo dưỡng động cơ đốt trong |
3 |
75 |
30 |
42 |
3 |
|
MĐ 19 |
Bảo dưỡng hệ thống điện máy thi công nền |
3 |
60 |
15 |
42 |
3 |
|
MĐ 20 |
Bảo dưỡng gầm và thiết bị công tác máy thi công nền |
3 |
75 |
30 |
42 |
3 |
|
MĐ 21 |
Vận hành máy xúc |
5 |
105 |
30 |
70 |
5 |
|
MĐ 22 |
Vận hành máy xúc nâng cao |
5 |
105 |
30 |
70 |
5 |
|
MĐ 23 |
Vận hành máy ủi |
5 |
105 |
30 |
70 |
5 |
|
MĐ 24 |
Vận hành máy lu |
4 |
90 |
30 |
56 |
4 |
|
MĐ 25 |
Vận hành máy san |
4 |
90 |
30 |
56 |
4 |
|
MĐ 26 |
Sửa chữa những hư hỏng thông thường trên máy thi công nền |
3 |
60 |
15 |
42 |
3 |
|
MĐ 27 |
Thực tập sản xuất |
7 |
320 |
5 |
315 |
0 |
|
Tổng cộng |
81 |
1.760 |
677 |
1.009 |
74 |
|
4. Hướng dẫn sử dụng chương trình
4.1. Các môn học chung
- Môn Giáo dục chính trị theo Chương trình môn học Giáo dục chính trị thuộc khối các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp (ban hành kèm theo Thông tư số 24/2018/TT-BLĐTBXH, ngày 06/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội);
- Môn Pháp luật theo Chương trình môn học Pháp luật thuộc khối các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp (ban hành kèm theo Thông tư số 13/2018/TT-BLĐTBXH, ngày 26/9/2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội);
- Môn Giáo dục thể chất theo Chương trình môn học Giáo dục thể chất thuộc khối các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp (ban hành kèm theo Thông tư số 12/2018/TT-BLĐTBXH, ngày 26/9/2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội);
- Môn Giáo dục quốc phòng và an ninh theo Chương trình môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh thuộc khối các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp (ban hành kèm theo Thông tư số 10/2018/TT-BLĐTBXH, ngày 26/9/2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội);
- Môn Tin học theo Chương trình môn học Tin học thuộc khối các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp (ban hành kèm theo Thông tư số 11/2018/TT-BLĐTBXH, ngày 26/9/2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội);
- Môn Tiếng Anh theo Chương trình môn học Tiếng Anh thuộc khối các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp (ban hành kèm theo Thông tư số 03/2019/TT-BLĐTBXH, ngày 17/01/2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội).
4.2. Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa
- Nhằm mục đích giáo dục toàn diện, để học sinh có nhận thức đầy đủ về nghề nghiệp đang theo học, cơ sở dạy nghề có thể bố trí cho học sinh tham quan, học tập tại một số nhà máy, cơ sở sản xuất, công trường thi công dựng,..;
- Thời gian và nội dung hoạt động giáo dục ngoại khóa được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khóa)
4.3. Hướng dẫn tổ chức thi kết thúc môn học, mô đun
- Điều kiện dự thi kết thúc môn học, mô đun: Người học được dự thi kết thúc môn học, mô-đun phải đảm bảo các điều kiện sau:
+ Tham dự ít nhất 80% thời gian học tập bao gồm: thời gian học lý thuyết, học tích hợp, thực hành, thực tập và đáp ứng được các yêu cầu khác quy định trong chương trình môn học, mô đun;
+ Điểm trung bình chung các bài kiểm tra thường xuyên, định kỳ đạt từ 5,0 trở lên theo thang điểm 10.
- Số lần dự thi kết thúc môn học, mô đun:
+ Người học đủ các điều kiện trên thì được dự thi kết thúc môn học, mô đun. Nếu người học chưa dự thi kết thúc môn học, mô đun lần thứ nhất vì lý do chính đáng thì được bố trí tham dự ở lần thi tiếp theo. Người học có điểm thi lần thứ nhất chưa đạt yêu cầu (5,0) được thi lại ở kỳ thi khác tối đa không quá 03 lần;
+ Người học có điểm đạt yêu cầu ở lần thứ nhất nhưng muốn có điểm cao hơn thì được đăng ký thi thêm 01 lần ở lần thi tiếp theo để cải thiện điểm số nhưng không được bảo lưu điểm thi trước đó. Điểm thi lần sau không được tính để xét học bổng;
+ Người học vắng mặt ở lần thi nào mà không có lý do chính đáng thì vẫn tính số lần thi và phải nhận điểm 0 cho lần thi đó và được dự thi thêm 02 lần nữa (thi lại) ở kỳ thi khác.
4.4. Hướng dẫn thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp
4.4.1. Đối với phương thức đào tạo theo niên chế
- Người học phải học hết chương trình đào tạo trung cấp nghề Vận hành máy thi công nền và có đủ điều kiện sẽ được thi tốt nghiệp;
- Nội dung thi tốt nghiệp bao gồm:
+ Môn Lý thuyết chuyên môn;
+ Môn Thực hành.
- Công nhận tốt nghiệp: Hiệu trưởng Nhà trường căn cứ vào kết quả thi tốt nghiệp, kết quả bảo vệ chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp của người học và các quy định liên quan để xét công nhận tốt nghiệp, cấp bằng trung cấp theo quy định của trường.
|
Số TT |
Môn Thi |
Hình thức thi |
Thời gian thi |
|
1 |
Lý thuyết chuyên môn |
Viết |
Không quá 120 phút |
|
2 |
Thực hành |
Bài thi thực hành |
Không quá 8 giờ |
4.4.2. Đối với đào tạo theo phương thức tích lũy mô đun hoặc tích lũy tín chỉ:
- Người học phải học hết chương trình đào tạo trình độ trung cấp nghề Vận hành máy thi công nền và phải tích lũy đủ số mô đun hoặc tín chỉ trong chương trình đào tạo;
- Hiệu trưởng nhà trường căn cứ vào kết quả tích lũy của người học để quyết định công nhận tốt nghiệp ngay cho người học hoặc phải làm chuyên đề, khóa luận làm điều kiện xét tốt nghiệp;
- Hiệu trưởng Nhà trường căn cứ vào kết quả thi tốt nghiệp, kết quả bảo vệ chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp của người học và các quy định liên quan để xét công nhận tốt nghiệp, cấp bằng trung cấp theo quy định.
4.5. Các chú ý khác (nếu có)
Có thể lựa chọn các môn học, mô đun trong chương trình khung này để xây dựng chương trình đào tạo sơ cấp tùy theo nhu cầu của người học và phải đảm bảo tính liên thông khi người học có nhu cầu học lên trình độ cao hơn./.
HIỆU TRƯỞNG
Bài viết liên quan