CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO - Kế toán doanh nghiệp (hệ cao đẳng)
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
(Ban hành kèm theo Quyết định số 188/QĐ-CĐN ngày 28 tháng 7 năm 2023
của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng nghề Sông Đà)
Tên ngành, nghề: Kế toán doanh nghiệp
Mã ngành, nghề: 6340302
Trình độ đào tạo: Cao đẳng
Hình thức đào tạo: Chính quy
Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tốt nghiệp trung cấp và có giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông hoặc giấy chứng nhận đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hoá trung học phổ thông hoặc đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hoá trung học phổ thông theo quy định.
Thời gian đào tạo: 2,5 năm
1. Mục tiêu đào tạo
1.1. Mục tiêu chung
Kế toán doanh nghiệp trình độ cao đẳng là ngành, nghề thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán; kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin về tình hình sử dụng tài chính trong các doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu bậc 5 trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam.
Kế toán doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong lĩnh vực quản lý kinh tế, cung cấp nhân lực trong lĩnh vực kế toán thuộc các loại hình doanh nghiệp có các hình thức sở hữu: Doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân; quy mô: lớn, vừa, nhỏ, siêu nhỏ; lĩnh vực: sản xuất, thương mại, dịch vụ, xây lắp.
Nhiệm vụ chính của ngành, nghề bao gồm: thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo nội dung công việc; ghi chép, tính toán, phản ánh số hiện có, tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản vật tư tiền vốn; kiểm tra, giám sát các khoản thu chi, các nghĩa vụ thu nộp, thanh toán nợ; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản.
Đào tạo đội ngũ “Kế toán” có phẩm chất chính trị và tư cách đạo đức tốt, lối sống lành mạnh. Có năng lực tổ chức, yêu ngành nghề được đào tạo. Nắm chắc các kiến thức cơ sở cơ bản và kiến thức chuyên ngành, có khả năng tiếp cận những kiến thức chuyên ngành mới, có khả năng nghiên cứu sáng tạo và có khả năng học tập nghiên cứu ở các cấp học cao hơn về Kế toán.
1.2. Mục tiêu cụ thể
- Kiến thức:
+ Trình bày được các chuẩn mực kế toán;
+ Mô tả được các chế độ kế toán;
+ Trình bày được hệ thống văn bản pháp luật về thuế;
+ Xác định được vị trí, vai trò của kế toán trong ngành kinh tế;
+ Mô tả được cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong doanh nghiệp, mối quan hệ giữa các bộ phận trong doanh nghiệp;
+ Trình bày được tên các loại chứng từ kế toán được sử dụng trong các vị trí việc làm;
+ Trình bày được phương pháp lập chứng từ kế toán;
+ Trình bày được phương pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế trong doanh nghiệp;
+ Trình bày được phương pháp ghi sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp;
+ Trình bày được phương pháp thu thập, sắp xếp, quản lý, lưu trữ hồ sơ, sổ sách chứng từ kế toán;
+ Trình bày được phương pháp kiểm tra, đối chiếu, xử lý trong công tác kế toán;
+ Trình bày được các phương pháp kê khai thuế, báo cáo ấn chỉ; phương pháp lập báo cáo tài chính;
+ Vận dụng được hệ thống chứng từ, tài khoản và hình thức kế toán vào thực tiễn tại doanh nghiệp;
+ Cập nhật được các chính sách phát triển kinh tế và các chế độ về tài chính, kế toán, thuế, bảo hiểm xã hội hiện hành vào công tác kế toán tại doanh nghiệp;
+ Vận dụng được kiến thức tin học trong công tác kế toán;
+ Vận dụng được kiến thức về chính trị, pháp luật, kinh tế - xã hội, tài chính - tiền tệ, kế toán, kiểm toán trong việc thực hiện nghiệp vụ kế toán được giao;
+ Ứng dụng được ngoại ngữ vào một số công việc chuyên môn của ngành, nghề.
- Kỹ năng:
+ Lập được chứng từ, kiểm tra, phân loại, xử lý được chứng từ kế toán;
+ Sử dụng được chứng từ kế toán trong ghi sổ kế toán tổng hợp và chi tiết;
+ Tổ chức được công tác kế toán phù hợp với doanh nghiệp;
+ Lập được báo cáo kế toán tài chính và báo cáo thuế của doanh nghiệp;
+ Phân tích được tình hình tài chính doanh nghiệp;
+ Kiểm tra, đánh giá được công tác tài chính, kế toán của doanh nghiệp;
+ Cung cấp được một số thông tin kinh tế về hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị để phục vụ cho yêu cầu lãnh đạo và quản lý kinh tế ở đơn vị;
+ Lập được kế hoạch tài chính doanh nghiệp;
+ Sử dụng thành thạo 2-3 phần mềm kế toán doanh nghiệp thông dụng.
+ Sử dụng được ngoại ngữ cơ bản, đạt bậc 1/6 trong Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam; ứng dụng được ngoại ngữ vào một số công việc chuyên môn của ngành, nghề.
- Mức độ tự chủ và trách nhiệm:
+ Tuân thủ, nghiêm túc thực hiện học tập và nghiên cứu, tìm hiểu môi trường làm việc để nâng cao trình độ kiến thức chuyên môn nghề nghiệp, kỹ năng trong tổ chức các hoạt động nghề nghiệp, đáp ứng đòi hỏi trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước;
+ Có đủ sức khỏe, tâm lý vững vàng, tác phong làm việc nhanh nhẹn, linh hoạt để làm việc trong cả điều kiện khắc nghiệt của thời tiết ngoài trời, trên cột điện cao đảm bảo an toàn lao động, cũng như có đủ tự tin, kỷ luật để làm việc trong các doanh nghiệp nước ngoài;
+ Làm việc độc lập trong điều kiện làm việc thay đổi, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm;
+ Chịu trách nhiệm đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của bản thân và các thành viên trong nhóm trước lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị;
+ Có ý thức học tập, rèn luyện để nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp.
1.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp
Sau khi tốt nghiệp sinh viên có thể làm kế toán tại các Doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân; quy mô: lớn, vừa, nhỏ, siêu nhỏ; lĩnh vực: sản xuất, thương mại, dịch vụ, xây lắp; các đơn vị hành chính sự nghiệp với các vị trí liên quan đến kế toán bao gồm:
- Kế toán vốn bằng tiền;
- Kế toán hàng tồn kho và phải trả người bán;
- Kế toán tài sản cố định; bất động sản đầu tư, đầu tư tài chính và các khoản vay;
- Kế toán bán hàng và phải thu khách hàng;
- Kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương;
- Kế toán chi phí tính giá thành;
- Kế toán thuế;
- Kế toán tổng hợp.
2. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học
- Số lượng môn học, mô đun đào tạo: 33
- Khối lượng kiến thức, kỹ năng toàn khóa học: 2.500 giờ (113 tín chỉ)
- Khối lượng các môn học chung/đại cương: 435 giờ
- Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn: 2.065 giờ
- Khối lượng lý thuyết: 868 giờ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1.632 giờ.
3. Nội dung chương trình
|
Mã MH, MĐ |
Tên môn học, mô đun |
Số tín chỉ |
Thời gian học tập (giờ) |
|||
|
Tổng số |
Trong đó |
|||||
|
Lý thuyết |
Thực hành/ thực tập/thí nghiệm/bài tập/thảo luận |
Thi/ Kiểm tra |
||||
|
I |
Các môn học chung |
20 |
435 |
157 |
255 |
23 |
|
MH 01 |
Giáo dục chính trị |
4 |
75 |
41 |
29 |
5 |
|
MH 02 |
Pháp luật |
2 |
30 |
18 |
10 |
2 |
|
MH 03 |
Giáo dục thể chất |
2 |
60 |
5 |
51 |
4 |
|
MH 04 |
Giáo dục quốc phòng - An ninh |
4 |
75 |
36 |
35 |
4 |
|
MH 05 |
Tin học |
3 |
75 |
15 |
58 |
2 |
|
MH 06 |
Tiếng Anh |
5 |
120 |
42 |
72 |
6 |
|
II |
Các môn học, mô đun chuyên môn |
93 |
2.065 |
701 |
1.269 |
85 |
|
II.1 |
Môn học, mô đun cơ sở |
27 |
465 |
250 |
188 |
27 |
|
MH 07 |
Kinh tế chính trị |
3 |
45 |
27 |
15 |
3 |
|
MH 08 |
Luật kinh tế |
2 |
30 |
18 |
10 |
2 |
|
MH 09 |
Kinh tế vi mô |
3 |
45 |
27 |
15 |
3 |
|
MH 10 |
Soạn thảo văn bản |
2 |
45 |
15 |
28 |
2 |
|
MH 11 |
Nguyên lý thống kê |
3 |
45 |
27 |
15 |
3 |
|
MH 12 |
Lý thuyết tài chính tiền tệ |
3 |
45 |
27 |
15 |
3 |
|
MH 13 |
Thuế |
3 |
60 |
27 |
30 |
3 |
|
MH 14 |
Nguyên lý kế toán |
3 |
75 |
30 |
42 |
3 |
|
MH 15 |
Quản trị học |
3 |
45 |
32 |
10 |
3 |
|
MH 16 |
Kỹ năng giao tiếp |
2 |
30 |
20 |
8 |
2 |
|
II.2 |
Môn học, mô đun chuyên môn |
66 |
1.600 |
461 |
1.081 |
58 |
|
MH 17 |
Tiếng Anh chuyên ngành |
3 |
45 |
42 |
0 |
3 |
|
MH 18 |
Tài chính doanh nghiệp |
4 |
75 |
42 |
30 |
3 |
|
MH 19 |
Quản trị doanh nghiệp |
3 |
45 |
32 |
10 |
3 |
|
MH 20 |
Tâm lý học quản trị kinh doanh |
3 |
45 |
32 |
10 |
3 |
|
MH 21 |
Kế toán quản trị |
3 |
60 |
27 |
30 |
3 |
|
MĐ 22 |
Kế toán doanh nghiệp 1 |
5 |
120 |
30 |
84 |
6 |
|
MĐ 23 |
Kế toán doanh nghiệp 2 |
5 |
120 |
30 |
84 |
6 |
|
MĐ 24 |
Kế toán doanh nghiệp 3 |
5 |
110 |
30 |
74 |
6 |
|
MĐ 25 |
Kế toán doanh nghiệp 4 |
3 |
80 |
15 |
61 |
4 |
|
MH 26 |
Kế toán thương mại dịch vụ |
4 |
90 |
30 |
56 |
4 |
|
MH 27 |
Kế toán hành chính sự nghiệp |
3 |
60 |
27 |
30 |
3 |
|
MH 28 |
Kế toán ngân sách xã, phường |
2 |
45 |
15 |
28 |
2 |
|
MH 29 |
Kế toán hợp tác xã |
3 |
60 |
27 |
30 |
3 |
|
MH 30 |
Phân tích hoạt động kinh doanh |
3 |
45 |
30 |
12 |
3 |
|
MH 31 |
Kiểm toán |
3 |
45 |
27 |
15 |
3 |
|
MĐ 32 |
Tin học kế toán |
3 |
75 |
15 |
57 |
3 |
|
MĐ 33 |
Thực tập nghề |
11 |
480 |
10 |
470 |
0 |
|
|
Tổng cộng |
113 |
2.500 |
868 |
1.524 |
108 |
4. Hướng dẫn sử dụng chương trình
4.1. Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian các hoạt động ngoại khóa
- Môn Giáo dục chính trị theo Chương trình môn học Giáo dục chính trị thuộc khối các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ cao đẳng (ban hành kèm theo Thông tư số 24/2018/TT-BLĐTBXH, ngày 06/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội);
- Môn Pháp luật theo Chương trình môn học Pháp luật thuộc khối các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ cao đẳng (ban hành kèm theo Thông tư số 13/2018/TT-BLĐTBXH, ngày 26/9/2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội);
- Môn Giáo dục thể chất theo Chương trình môn học Giáo dục thể chất thuộc khối các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ cao đẳng (ban hành kèm theo Thông tư số 12/2018/TT-BLĐTBXH, ngày 26/9/2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội);
- Môn Giáo dục quốc phòng và an ninh theo Chương trình môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh thuộc khối các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ cao đẳng (ban hành kèm theo Thông tư số 10/2018/TT-BLĐTBXH, ngày 26/9/2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội);
- Môn Tin học theo Chương trình môn học Tin học thuộc khối các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ cao đẳng (ban hành kèm theo Thông tư số 11/2018/TT-BLĐTBXH, ngày 26/9/2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội);
- Môn Tiếng Anh theo Chương trình môn học Tiếng Anh thuộc khối các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ cao đẳng (ban hành kèm theo Thông tư số 03/2019/TT-BLĐTBXH, ngày 17/01/2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội).
4.2. Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa
- Nhằm mục đích giáo dục toàn diện để sinh viên có được nhận thức đầy đủ về nghề nghiệp đang theo học, Nhà trường có thể bố trí tham quan, dã ngoại thực tế tại một số Doanh nghiệp;
- Thời gian cho hoạt động ngoại khóa được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khóa vào thời điểm thích hợp.
4.3. Hướng dẫn tổ chức thi kết thúc môn học, mô đun
- Điều kiện dự thi kết thúc môn học, mô đun: Người học được dự thi kết thúc môn học, mô-đun phải đảm bảo các điều kiện sau:
+ Tham dự ít nhất 80% thời gian học tập bao gồm: thời gian học lý thuyết, học tích hợp, thực hành, thực tập và đáp ứng được các yêu cầu khác quy định trong chương trình môn học, mô đun;
+ Điểm trung bình chung các bài kiểm tra thường xuyên, định kỳ đạt từ 5,0 trở lên theo thang điểm 10.
- Số lần dự thi kết thúc môn học, mô đun:
+ Người học đủ các điều kiện trên thì được dự thi kết thúc môn học, mô đun. Nếu người học chưa dự thi kết thúc môn học, mô đun lần thứ nhất vì lý do chính đáng thì được bố trí tham dự ở lần thi tiếp theo. Người học có điểm thi lần thứ nhất chưa đạt yêu cầu (5,0) được thi lại ở kỳ thi khác tối đa không quá 03 lần;
+ Người học có điểm đạt yêu cầu ở lần thứ nhất nhưng muốn có điểm cao hơn thì được đăng ký thi thêm 01 lần ở lần thi tiếp theo để cải thiện điểm số nhưng không được bảo lưu điểm thi trước đó. Điểm thi lần sau không được tính để xét học bổng;
+ Người học vắng mặt ở lần thi nào mà không có lý do chính đáng thì vẫn tính số lần thi và phải nhận điểm 0 cho lần thi đó và được dự thi thêm 02 lần nữa (thi lại) ở kỳ thi khác.
4.4. Hướng dẫn thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp
4.4.1. Đối với phương thức đào tạo theo niên chế
- Người học phải học hết chương trình đào tạo cao đẳng nghề Kế toán doanh nghiệp và có đủ điều kiện sẽ được thi tốt nghiệp;
- Nội dung thi tốt nghiệp bao gồm:
|
STT |
Môn Thi |
Hình thức thi |
Thời gian thi |
|
1 |
Lý thuyết chuyên môn |
Viết |
Không quá 180 phút |
|
2 |
Thực hành |
Bài thi thực hành |
Không quá 8 giờ |
- Công nhận tốt nghiệp: Hiệu trưởng Nhà trường căn cứ vào kết quả thi tốt nghiệp của người học và các quy định liên quan để xét công nhận tốt nghiệp, cấp bằng cao đẳng và công nhận danh hiệu cử nhân thực hành theo quy định.
4.4.2. Đối với đào tạo theo phương thức tích lũy mô đun hoặc tích lũy tín chỉ:
- Người học phải học hết chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nghề Kế toán doanh nghiệp và phải tích lũy đủ số mô đun hoặc tín chỉ trong chương trình đào tạo;
- Hiệu trưởng nhà trường căn cứ vào kết quả tích lũy của người học để quyết định công nhận tốt nghiệp ngay cho người học hoặc phải làm chuyên đề, khóa luận làm điều kiện xét tốt nghiệp;
- Hiệu trưởng nhà trường căn cứ vào kết quả thi tốt nghiệp, kết quả bảo vệ chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp của người học và các quy định liên quan để xét công nhận tốt nghiệp, cấp bằng cao đẳng và công nhận danh hiệu cử nhân thực hành theo quy định.
4.5. Các chú ý khác
Có thể lựa chọn các môn học, mô đun trong chương trình này để xây dựng chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp./.
HIỆU TRƯỞNG
Bài viết liên quan