CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO - Hàn (hệ cao đẳng)
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG
(Ban hành kèm theo quyết định số188/CĐN-ĐT, ngày 28 tháng 7 năm 2023
của Hiệu trưởng Trường cao đẳng nghề Sông Đà)
Tên nghành, nghề: Hàn
Mã nghành, nghề: 6520123
Trình độ đào tạo: Cao đẳng
Hình thức đào tạo: Chính quy
Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương
Thời gian đào tạo: 2,5 năm
1. Mục tiêu đào tạo:
1.1. Mục tiêu chung về ngành, nghề
Hàn trình độ cao đẳng là ngành, nghề mà người hành nghề thực hiện các công việc ghép nối các chi tiết kim loại thành một liên kết liền khối, không thể tháo rời, bằng cách sử dụng nguồn nhiệt, áp lực hoặc cả nguồn nhiệt và áp lực, có sử dụng hoặc không sử dụng kim loại phụ, đáp ứng yêu cầu bậc 5 trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam.
Quá trình hàn thường sử dụng sự nung nóng cục bộ nên xuất hiện ứng suất và biến dạng; thiết bị dùng trong nghề hàn có thể sử dụng các dạng năng lượng như: điện năng, quang năng, hóa năng, nhiên liệu, cơ năng, động năng, dao động siêu âm.... Quá trình hàn có thể được thực hiện bằng tay, bán tự động hoặc tự động.
Mối hàn được thực hiện ở tất cả các tư thế trong không gian, công việc hàn có thể thực hiện tại xưởng, tại công trường hoặc trực tiếp trên kết cấu đang lắp ghép. Gia công các sản phẩm bằng quá trình hàn có nhiều lợi thế so với nhiều quá trình gia công cơ khí khác, hàn có thể thực hiện liên kết tất cả các kim loại, hợp kim, có thể thực hiện liên kết hai kim loại khác nhau vì thế các sản phẩm gia công bằng hàn tương đối thấp, mang lại hiệu quả kinh tế cao. Trong thời kỳ hiện nay thiết bị hàn được tự động hóa nhiều, vật liệu và công nghệ hàn cũng tiên tiến hơn giảm thiểu tối đa sức lao động, người lao động hàn đang và sẽ có được nhiều lợi ích trong công việc.
1.2. Kiến thức
- Giải thích được các vị trí hàn (1G, 2G, 3G, 4G, 1F, 2F, 3F, 4F, 5G, 6G, 6GR); các ký hiệu vật liệu hàn, vật liệu cơ bản;
- Trình bày được nguyên lý, cấu tạo và ứng dụng phương pháp hàn: SMAW, MAG/MIG, FCAW, SAW, TIG;
- Mô tả được các khuyết tật của mối hàn: SMAW, MAG/MIG, FCAW, SAW, TIG nguyên nhân và biện pháp đề phòng;
- Phân tích được phương pháp tính chế độ hàn và cách chọn chế độ hàn hợp lý;
- Trình bày và giải thích được quy trình hàn, chọn được vật liệu hàn, áp dụng vào thực tế của sản xuất;
- Giải thích được các ký hiệu mối hàn, phương pháp hàn trên bản vẽ tiêu chuẩn kỹ thuật của nghề;
- Phân tích được quy trình kiểm tra ngoại dạng mối hàn theo tiêu chuẩn quốc tế AWS, ISO...;
- Giải thích được các ký hiệu vật liệu hàn, vật liệu cơ bản;
- Mô tả được các biện pháp giảm ứng suất và biến dạng hàn;
- Tổ chức thực hiện được các biện pháp an toàn phòng cháy, chống nổ và cấp cứu người khi tai nạn xảy ra;
- Phân tích được nguyên nhân các dạng sai hỏng và biện pháp phòng tránh khuyết tật của mối hàn;
- Phân tích được các kiến thức cơ bản về bảo vệ môi trường, sử dụng năng lượng và tài nguyên hiệu quả;
- Trình bày được những kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật, quốc phòng an ninh, giáo dục thể chất theo quy định.
1.3. Kỹ năng
- Đọc được các ký hiệu vật liệu hàn, ký hiệu mối hàn, vị trí hàn trong các bản vẽ;
- Xác định và lựa chọn được phôi hàn và chế độ hàn hợp lý theo yêu cầu kỹ thuật của bản vẽ;
- Tính toán, gia công, chế tạo được phôi hàn theo yêu cầu kỹ thuật của bản vẽ, bằng phương pháp thủ công và bằng các máy cắt chuyên dùng;
- Gá lắp được các kết cấu hàn theo các vị trí khác nhau theo yêu cầu kỹ thuật;
- Đấu nối, vận hành, sử dụng thành thạo các loại thiết hàn và điều chỉnh được các chế độ hàn hợp lý cho các dạng liên kết hàn khác nhau;
- Hàn được các mối hàn vật liệu thép các bon dạng tấm 1G÷4G, 1F÷4F, hàn ống 1G ÷ 6G bằng phương pháp hàn SMAW, MAG/MIG, FCAW, SAW, TIG, OFW...;
- Hàn được các mối hàn bằng phương pháp hàn SAW vị trí 1F, 2F,1G đảm bảo yêu cầu kỹ thuật;
- Hàn được một số loại thép hợp kim thông dụng, kim loại màu và hợp kim màu bằng phương pháp hàn SMAW, GTAW, GMAW và biết cách xử lý nhiệt theo yêu cầu;
- Hàn sửa chữa được các mối hàn bị sai hỏng, khắc phục được các chi tiết máy bị mài mòn, bị nứt bằng các phương pháp hàn khác nhau;
- Bảo dưỡng được thiết bị, dụng cụ và phòng chống cháy nổ của nghề Hàn;
- Tổ chức thực hiện được các biện pháp an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp, phòng chống cháy nổ;
- Xử lý được các tình huống sơ cứu người bị nạn tại các công trình thi công;
- Áp dụng được những biện pháp bảo vệ môi trường, sử dụng năng lượng và tài nguyên hiệu quả;
- Kiểm tra được mối hàn theo tiêu chuẩn quốc tế AWS, ASME, ISO;
- Sử dụng được công nghệ thông tin cơ bản theo quy định; khai thác, xử lý, ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc chuyên môn của ngành, nghề;
- Sử dụng được ngoại ngữ cơ bản, đạt bậc 2/6 trong Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam; ứng dụng được ngoại ngữ vào công việc chuyên môn của ngành, nghề.
1.4. Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Có khả năng làm việc độc lập, làm việc theo nhóm, sáng tạo ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc, giải quyết các tình huống kỹ thuật phức tạp trong thực tế;
- Hướng dẫn, giám sát những thợ bậc thấp hơn thực hiện công việc đã định sẵn theo sự phân công;
- Có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp nhằm tạo điều kiện sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn;
- Đánh giá hoạt động của cá nhân và kết quả thực hiện của nhóm;
- Quản lý, kiểm tra và giám sát quá trình thực hiện công việc của cá nhân, tổ, nhóm lao động.
1.5. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp
Sau khi tốt nghiệp người học có năng lực đáp ứng các yêu cầu tại các vị trí việc làm của ngành, nghề bao gồm:
- Hàn kết cấu;
- Hàn ống công nghệ;
- Hàn hơi;
- Hàn đặc biệt;
- Quản lý, giám sát chất lượng hàn;
- Đảm bảo chất lượng hàn.
2. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học:
- Số lượng môn học, mô đun: 36
- Khối lượng kiến thức, kỹ năng toàn khóa: 2500 giờ
- Khối lượng các môn học chung/đại cương: 435 giờ
- Khối lượng các môn học, mô đun chuyên ngành: 2065 giờ
- Khối lượng lý thuyết: 730 giờ; thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1770 giờ
- Thời gian khóa học: 95 tuần
3. Nội dung chương trình
|
TT |
Mã năng lực |
Tên năng lực |
Số tín chỉ |
Thời gian đào tạo (giờ) |
|||
|
Tổng số |
Trong đó |
||||||
|
Lý thuyết |
Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập |
Kiểm tra |
|||||
|
I |
Các môn học chung/đại cương |
20 |
435 |
157 |
255 |
23 |
|
|
1 |
MH-01 |
Chính trị |
4 |
75 |
41 |
29 |
5 |
|
2 |
MH-02 |
Pháp luật |
2 |
30 |
18 |
10 |
2 |
|
3 |
MH-03 |
Giáo dục thể chất |
2 |
60 |
5 |
51 |
4 |
|
4 |
MH-04 |
Giáo dục quốc phòng - An ninh |
4 |
75 |
36 |
35 |
4 |
|
5 |
MH-05 |
Tin học |
3 |
75 |
15 |
58 |
2 |
|
6 |
MH-06 |
Ngoại ngữ (Anh văn) |
5 |
120 |
42 |
72 |
6 |
|
II |
Năng lực cốt lõi (chuyên môn) |
18 |
300 |
227 |
55 |
18 |
|
|
1 |
MH-07 |
Kỹ thuật an toàn và bảo hộ lao động |
2 |
30 |
28 |
0 |
2 |
|
2 |
MH-08 |
Vật liệu cơ khí |
2 |
30 |
28 |
0 |
2 |
|
3 |
MH-09 |
Vẽ kỹ thuật cơ khí |
3 |
60 |
30 |
27 |
3 |
|
4 |
MH-10 |
Dung sai lắp ghép và đo lường kỹ thuật |
2 |
30 |
28 |
0 |
2 |
|
5 |
MH-11 |
Điện kỹ thuật điện |
2 |
30 |
28 |
0 |
2 |
|
6 |
MH-12 |
Cơ kỹ thuật |
3 |
45 |
42 |
0 |
3 |
|
7 |
MH-13 |
Kỹ năng giao tiếp |
2 |
30 |
28 |
0 |
2 |
|
8 |
MH-14 |
Autocad |
2 |
45 |
15 |
28 |
2 |
|
III |
Năng lực nâng cao |
66 |
1765 |
346 |
1364 |
55 |
|
|
1 |
MH-15 |
Tiếng anh chuyên ngành |
3 |
45 |
42 |
0 |
3 |
|
2 |
MĐ-16 |
Nguội cơ bản |
3 |
75 |
15 |
57 |
3 |
|
3 |
MĐ-17 |
Chế tạo phôi hàn |
3 |
75 |
15 |
57 |
3 |
|
4 |
MĐ-18 |
Gá lắp kết cấu hàn |
2 |
45 |
15 |
28 |
2 |
|
5 |
MĐ-19 |
Hàn hồ quang tay cơ bản |
6 |
150 |
30 |
114 |
6 |
|
6 |
MĐ-20 |
Hàn hồ quang tay nâng cao |
4 |
105 |
15 |
86 |
4 |
|
7 |
MĐ-21 |
Hàn MIG/MAG |
5 |
135 |
15 |
115 |
5 |
|
8 |
MĐ-22 |
Hàn TIG |
5 |
135 |
15 |
115 |
5 |
|
9 |
MĐ-23 |
Hàn tiếp xúc (hàn điện trở) |
2 |
45 |
15 |
28 |
2 |
|
10 |
MĐ-24 |
Hàn tự động dưới lớp thuốc |
2 |
45 |
15 |
28 |
2 |
|
11 |
MĐ-25 |
Hàn khí |
2 |
45 |
15 |
28 |
2 |
|
12 |
MĐ-26 |
Hàn kim loại và hợp kim màu |
2 |
45 |
15 |
28 |
2 |
|
13 |
MĐ-27 |
Hàn thép hợp kim |
2 |
45 |
15 |
28 |
2 |
|
14 |
MĐ-28 |
Bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị hàn |
2 |
45 |
15 |
28 |
2 |
|
15 |
MĐ-29 |
Hàn ống công nghệ cao |
3 |
55 |
10 |
42 |
3 |
|
16 |
MĐ-30 |
Vận hành Robot hàn |
2 |
45 |
15 |
28 |
2 |
|
17 |
MĐ-31 |
Các phương pháp hàn đặc biệt |
2 |
45 |
15 |
28 |
2 |
|
18 |
MH-32 |
Quy trình hàn |
2 |
30 |
28 |
0 |
2 |
|
19 |
MĐ-33 |
Tính toán kết cấu hàn |
2 |
45 |
15 |
28 |
2 |
|
20 |
MĐ-34 |
Kiểm tra và đánh giá chất lượng mối hàn theo tiêu chuẩn quốc tế |
2 |
45 |
15 |
28 |
2 |
|
21 |
MH-35 |
Tổ chức quản lý sản xuất |
2 |
30 |
28 |
0 |
2 |
|
22 |
MĐ-36 |
Thực tập sản xuất |
11 |
480 |
10 |
470 |
0 |
|
|
Cộng I+II |
104 |
2500 |
730 |
1674 |
96 |
|
4. Hướng dẫn sử dụng chương trình
4.1. Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian các hoạt động ngoại khóa
- Để giáo dục truyền thống, mở rộng nhận thức về văn hóa xã hội... bố trí cho học sinh tham gia hoạt động thanh niên tình nguyện, tham gia các phong trào văn hóa - văn nghệ, thể dục - thể thao tại địa phương;
- Thời gian cho hoạt động ngoại khóa được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khóa vào thời điểm thích hợp.
4.2. Hướng dẫn kiểm tra hết môn học, mô đun
- Điều kiện dự thi kết thúc môn học, mô đun: Người học được dự thi kết thúc môn học, mô-đun khi bảo đảm các điều kiện sau:
+ Tham dự ít nhất 70% thời gian học lý thuyết và đầy đủ các bài học tích hợp, bài học thực hành, thực tập và các yêu cầu của môn học, mô đun được quy định trong chương trình môn học, mô-đun;
+ Điểm trung bình chung các điểm kiểm tra đạt từ 5,0 điểm trở lên theo thang điểm 10. Điểm môn học, mô đun bao gồm điểm trung bình các điểm kiểm tra có trọng số 0,4 và điểm thi kết thúc môn học, mô đun có trọng số 0,6;
+ Người học được dự thi kết thúc môn học, mô đun lần thứ nhất, nếu điểm môn học, mô đun chưa đạt yêu cầu thì được dự thi thêm một lần nữa ở kỳ thi khác do trường tổ chức. Người học vắng mặt ở lần thi nào mà không có lý do chính đáng thì vẫn tính số lần dự thi đó và phải nhận điểm 0 cho lần thi đó, trường hợp có lý do chính đáng thì không tính số lần dự thi và được hiệu trưởng bố trí dự thi ở kỳ thi khác.
- Trường hợp người học không đủ điều kiện dự thi thì phải nhận điểm 0 cho lần thi đó;
4.3. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra hết môn học, mô đun
- Đối với môn học: Thời gian kiểm tra lý thuyết được tính vào giờ lý thuyết, kiểm tra thực hành được tính vào gian thực hành;
- Đối với mô đun: Thời gian kiểm tra được tích hợp giữa lý thuyết với thực hành được tính vào giờ thực hành.
- Ra đề thi, chấm thi kết thúc môn học, mô đun: Đề thi phải phù hợp với nội dung môn học, mô đun đã được quy định trong chương trình. Đề thi phải được tổ chức bốc thăm ngẫu nhiên từ ngân hàng đề thi của trường và được hiệu trưởng duyệt trước khi thi;
- Chấm thi: Mỗi bài thi kết thúc môn học, mô đun phải do ít nhất 02 giáo viên chấm thi, cho điểm độc lập nhau và phải ký đầy đủ vào bài thi, phiếu chấm điểm, bảng điểm tổng hợp của người dự thi; trong đó, bài thi viết tự luận phải được làm phách trước khi chấm và việc chấm thi vấn đáp, thực hành phải thực hiện trên phiếu chấm thi do hiệu trưởng quy định;
- Công bố điểm thi:
+ Điểm thi, kiểm tra theo hình thức vấn đáp, thực hành, thực tập hoặc bảo vệ báo cáo thực tập phải được công bố cho người học biết ngay sau khi chấm;
+ Đối với các hình thức thi, kiểm tra khác phải được công bố cho người học biết muộn nhất sau 10 ngày làm việc kể từ ngày thi xong.
4.4. Hướng dẫn thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp
4.4.1. Đối với phương thức đào tạo theo niên chế
- Người học phải học hết chương trình đào tạo cao đẳng nghề Hàn và có đủ điều kiện sẽ được thi tốt nghiệp;
- Nội dung thi tốt nghiệp bao gồm:
+ Môn Lý thuyết chuyên môn;
+ Môn Thực hành nghề nghiệp.
- Công nhận tốt nghiệp: Hiệu trưởng Nhà trường căn cứ vào kết quả thi tốt nghiệp, kết quả bảo vệ chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp của người học và các quy định liên quan để xét công nhận tốt nghiệp, cấp bằng cao đẳng và công nhận danh hiệu kỹ sư thực hành (hoặc cử nhân thực hành) theo quy định của trường.
|
Số TT |
Môn Thi |
Hình thức thi |
Thời gian thi |
|
1 |
Lý thuyết chuyên môn |
Viết/trắc nghiệm /vấn đáp |
Viết: không quá 120 phút Vấn đáp: không quá 20 phút |
|
2 |
Thực hành nghề nghiệp |
Bài thi thực hành |
Không quá 8 giờ |
4.4.2. Đối với đào tạo theo phương thức tích lũy mô đun hoặc tích lũy tín chỉ:
+ Người học phải học hết chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nghề Hàn và phải tích lũy đủ số mô đun hoặc tín chỉ trong chương trình đào tạo;
+ Hiệu trưởng nhà trường căn cứ vào kết quả tích lũy của người học để quyết định công nhận tốt nghiệp ngay cho người học hoặc phải làm chuyên đề, khóa luận làm điều kiện xét tốt nghiệp;
+ Hiệu trưởng Nhà trường căn cứ vào kết quả thi tốt nghiệp, kết quả bảo vệ chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp của người học và các quy định liên quan để xét công nhận tốt nghiệp, cấp bằng cao đẳng và công nhận danh hiệu kỹ sư thực hành (hoặc cử nhân thực hành) theo quy định.
4.5. Các chú ý khác (nếu có)
Có thể lựa chọn các môn học, mô đun trong chương trình khung này để xây dựng chương trình đào tạo Trung cấp, Sơ cấp tùy theo nhu cầu của người học và phải đảm bảo tính liên thông khi người học có nhu cầu học lên trình độ cao hơn./.
HIỆU TRƯỞNG
Bài viết liên quan